1. Thuốc Tremfya 100mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Tremfya 100mg/ml là sản phẩm của công ty Johnson & Johnson, Cilag AG - Thụy Sĩ
với thành phần Guselkumab bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được sử dụng để điều trị vảy nến thể mảng, viêm khớp vảy nến.
2. Thành phần thuốc Tremfya 100mg/ml
Thành phần dược chất:
TREMFYA 100 mg dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm
Mỗi bơm tiêm đóng sẵn chứa 100 mg guselkumab trong 1 mL dung dịch.
Guselkumab là một kháng thể đơn dòng (mAb) globulin miễn dịch G1 lamda (IgG12) người, được sản xuất trên tế bào buồng trứng chuột Hamster (CHO) Trung Quốc bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.
Thành phần tá dược:
Sucrose, Histidine, L-Histidine monohydrochloride monohydrate, Polysorbate 80, Nước pha tiêm.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Dung dịch trong và không màu đến vàng nhạt.
4. Chỉ định
- Vảy nến thể mảng
TREMFYA được chỉ định điều trị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng ở bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị toàn thân.
- Viêm khớp vảy nến
TREMFYA đơn trị liệu hoặc phối hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định để điều trị viêm khớp vảy nến thể hoạt động ở bệnh nhân người lớn đáp ứng không đầy đủ hoặc không dung nạp với một trị liệu dùng thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) trước đó.
5. Liều dùng
Thuốc này được sử dụng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh thuộc chỉ định của thuốc.
Liều dùng
- Vảy nến thể mảng
Liều khuyến cáo là 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần (q8w).
Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 16 tuần điều trị.
- Viêm khớp vảy nến
Liều khuyến cáo là 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần. Đối với bệnh nhân nguy cơ cao bị tổn thương khớp dựa trên đánh giá lâm sàng, có thể cân nhắc liều 100 mg mỗi 4 tuần (q4w).
Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 24 tuần điều trị.
Đối tượng đặc biệt
- Người cao tuổi (65 tuổi)
Không cần chỉnh liều.
Thông tin trên bệnh nhân ≥ 65 tuổi còn hạn chế và trên bệnh nhân ≥ 75 tuổi còn rất hạn chế - Suy gan hoặc suy thận
TREMFYA chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này. Chưa có khuyến cáo về liều điều trị. Để có thêm thông tin về thải trừ guselkumab.
- Đối tượng bệnh nhân nhi
Tính an toàn và hiệu quả của TREMFYA trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Chưa có dữ liệu liên quan.
Cách dùng
Tiêm dưới da. Nếu có thể, nên tránh tiêm tại vùng da có biểu hiện vảy nến.
Sau khi được hướng dẫn đầy đủ về kỹ thuật tiêm dưới da, bệnh nhân có thể tự tiêm TREMFYA nếu được bác sĩ xác định rằng điều này là phù hợp. Tuy nhiên, bác sĩ cần đảm bảo bệnh nhân được theo dõi phù hợp về mặt y khoa. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để tiêm toàn bộ lượng dung dịch theo “Hướng dẫn sử dụng” được cung cấp trong hộp thuốc.
Để có hướng dẫn về chuẩn bị thuốc này trước khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn nghiêm trọng với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Các nhiễm trùng thể hoạt động quan trọng về lâm sàng (ví dụ như lao thể hoạt động
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Phản ứng bất lợi thường gặp nhất là các nhiễm trùng đường hô hấp với xấp xỉ 14% bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng về bệnh vảy nến và viêm khớp vảy nến.
Bảng liệt kê phản ứng bất lợi
Bảng 1 cung cấp danh sách các phản ứng bất lợi từ các nghiên cứu lâm sàng cho bệnh vảy nến và bệnh vảy nến thể mảng cũng như từ kinh nghiệm hậu mãi. Các phản ứng bất lợi này được phân loại theo Hệ cơ quan của MedDRA và tần suất, sử dụng quy ước sau: rất thường gặp (1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp ≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp ≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng tử dữ liệu hiện có).
Danh sách các phản ứng bất lợi
Bảng 1: Danh sách các phản ứng bất lợi
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Phản ứng bất lợi |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Rất thường gặp |
Nhiễm trùng đường hô hấp |
|
Ít gặp |
Nhiễm herpes simplex |
|
|
Ít gặp |
Nhiễm nấm trên da |
|
|
Ít gặp |
Viêm đường tiêu hóa |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Ít gặp |
Quá mẫn |
|
Ít gặp |
Sốc phản vệ |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Đau đầu |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Thường gặp |
Tiêu chảy |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ít gặp |
Mày đay |
|
Ít gặp |
Phát ban |
|
|
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết |
Thường gặp |
Đau khớp |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm |
Thường gặp |
Phản ứng tại chỗ tiêm |
|
Xét nghiệm |
Thường gặp |
Transaminase tăng |
|
Ít gặp |
Giảm số lượng bạch cầu trung tính |
Mô tả phản ứng bất lợi chọn lọc
Transaminases tăng
Trong hai nghiên cứu lâm sàng Pha III cho bệnh viêm khớp vảy nến, trong suốt giai đoạn đối chứng với giả dược, đã ghi nhận báo cáo biến cố bất lợi tăng transaminases (bao gồm tăng ALT, tăng AST, tăng enzyme gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan, transaminases trong máu cao) ở nhóm điều trị bằng
guselkumab (8,6 % ở nhóm dùng chế độ liều mỗi 4 tuần và 8,3% ở nhóm dùng chế độ liều mỗi 8 tuần) với tần suất nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược (4,6%). Trong 1 năm, đã ghi nhận báo cáo biến cố bất lợi tăng transaminases (như kể trên) ở 12,9% bệnh nhân thuộc nhóm dùng liều mỗi 4 tuần và 11,7% bệnh nhân thuộc nhóm dùng liều mỗi 8 tuần.
Dựa trên đánh giá các xét nghiệm, phần lớn trường hợp tăng transaminase (ALT và AST) đều ≤ 3 x giới hạn trên của giá trị bình thường (ULN). Tỷ lệ tăng transaminase > 3 đến ≤ 5 x ULN và >5 x ULN thấp, xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm điều trị guselkumab với chế độ liễu mỗi 4 tuần so với nhóm điều trị guselkumab với chế độ liều mỗi 8 tuần (Bảng 2). Đã quan sát thấy tần suất tương tự khi tính theo mức độ nặng và tính theo nhóm điều trị cho đến cuối nghiên cứu lâm sàng Pha III của bệnh viêm khớp vảy nến kéo dài 2 năm.
Bảng 2:
Tần suất bệnh nhân tăng transaminase sau thời điểm ban đầu (post-baseline) trong hai nghiên cứu lâm sàng pha III cho bệnh viêm khớp vảy nến
|
Đến tuần 24a |
Đến 1 năm b |
||||
|
Giả dược N = 370c |
guselkumab 100mg mỗi 8 tuần N = 373c |
guselkumab 100mg mỗi 4 tuần N = 371c |
guselkumab 100mg mỗi 8 tuần N = 373c |
guselkumab 100mg mỗi 4 tuần N = 371c |
|
|
ALT |
|||||
|
>1 đến ≤ 3 x ULN |
30,0% |
28,2% |
35,0% |
33,5% |
41,2% |
|
>3 đến ≤ 5 x ULN |
1,4% |
1,1% |
2,7% |
1,6% |
4,6% |
|
>5 x ULN |
0,8% |
0,8% |
1,1% |
1,1% |
1,1% |
|
AST |
|||||
|
>1 đến ≤ 3 x ULN |
20,0% |
18.8% |
21,6% |
22,8% |
27,8% |
|
>3 đến ≤ 5 x ULN |
0,5% |
1,6% |
1,6% |
2,9% |
3,8% |
|
>5 x ULN |
1,1% |
0,5% |
1,6% |
0,5% |
1,6% |
a giai đoạn đối chứng với giả dược
b không bao gồm bệnh nhẫn được phân nhóm ngẫu nhiên dùng giả dược tại thời điểm ban đầu và chuyển chéo qua dùng guselkumab
c số bệnh nhân được ít nhất một lần đánh giá sau thời điểm ban đầu bằng xét nghiệm cụ thể trong giai đoạn đó
Trong các nghiên cứu lâm sàng bệnh vảy nến, trong suốt 1 năm, tần suất tăng transaminase (ALT và AST) của guselkumab liều mỗi 8 tuần là tương tự với tần suất quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng bệnh viêm khớp vảy nến dùng liều guselkumab mỗi 8 tuần. Trong suốt 5 năm, tần suất mới mắc tăng transaminase không tăng theo số năm điều trị guselkumab. Phần lớn sự gia tăng transaminase là ≤3 x ULN.
Phần lớn các trường hợp, sự gia tăng transaminase là thoảng qua và không dẫn tới việc ngừng điều trị.
Giảm bạch cầu trung tính
Trong 2 nghiên cứu lâm sàng Pha III cho bệnh viêm khớp vảy nến, trong suốt giai đoạn đối chứng với giả dược, đã ghi nhận báo cáo biến cố bất lợi giảm bạch cầu trung tính ở nhóm điều trị bằng guselkumab (0,9%) với tần suất nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược (0%). Trong 1 năm, đã ghi nhận báo cáo biến cố bất lợi giảm bạch cầu trung tính ở 0,9% bệnh nhân điều trị bằng guselkumab. Phần lớn trường hợp giảm bạch cầu trong máu là nhẹ, thoáng qua, không liên quan đến nhiễm trùng và không cần phải ngừng điều trị.
Viêm đường tiêu hóa
Trong hai nghiên cứu lâm sàng Pha III cho bệnh vảy nến trong giai đoạn đối chứng giả dược, viêm đường tiêu hóa xuất hiện thường xuyên hơn ở nhóm điều trị guselkumab (1,1%) so với nhóm dùng giả dược (0,7%). Cho đến Tuần 264, có 5,8% bệnh nhân dùng guselkumab đã báo cáo viêm đường tiêu hóa. Phản ứng bất lợi viêm đường tiêu hóa là không nghiêm trọng và đã không dẫn đến ngừng điều trị guselkumab cho đến Tuần 264. Tỷ lệ viêm đường tiêu hóa trong các nghiên cứu lâm sàng cho bệnh viêm khớp vảy nến trong suốt giai đoạn đối chứng với giả dược là tương tự như quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng cho bệnh vảy nến.
Phản ứng tại chỗ tiêm
Trong hai nghiên cứu lâm sàng Pha III cho bệnh vảy nến kéo dài 48 tuần, 0,7% trong nhóm tiêm guselkumab và 0,3% trong nhóm tiêm giả được có phản ứng tại chỗ tiêm. Cho đến Tuần 264, có 0,4% bệnh nhân dùng guselkumab đã báo cáo phản ứng tại chỗ tiêm. Những phản ứng tại chỗ tiêm nhìn chung ở mức độ nhẹ đến trung bình; không có trường hợp nghiêm trọng và có một trường hợp dẫn đến ngừng guselkumab.
Trong hai nghiên cứu lâm sàng Pha III cho bệnh viêm khớp vảy nến, số lượng bệnh nhân báo cáo 1 hoặc nhiều phản ứng tại chỗ tiêm là thấp và cao hơn một chút ở nhóm điều trị bằng guselkumab so với nhóm dùng giả dược; 5 (1,3%) bệnh nhân trong nhóm dùng guselkumab mỗi 8 tuần, 4 (1,1%) bệnh nhân trong nhóm dùng guselkumab mỗi 4 tuần và 1 (0,3%) bệnh nhân dùng giả dược. Một bệnh nhân đã ngừng dùng guselkumab do phản ứng tại chỗ tiêm trong giai đoạn đối chứng với giả dược của các nghiên cứu lâm sàng cho bệnh viêm khớp vảy nến. Trong 1 năm, tỷ lệ bệnh nhân báo cáo 1 hoặc nhiều phản ứng tại chỗ tiêm trong nhóm dùng guselkumab mỗi 8 tuần và mỗi 4 tuần tương ứng là 1,6% và 2,4%. Nhìn chung, tỷ lệ dùng thuốc có liên quan đến phản ứng tại chỗ tiêm quan sát thấy ở các thử nghiệm lâm sàng cho bệnh viêm khớp vảy nến trong suốt giai đoạn đối chứng với giả dược là tương tự với tỷ lệ quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng cho bệnh vảy nến.
Tinh sinh miễn dịch
Tinh sinh miễn dịch của guselkumab được đánh giá bằng cách sử dụng xét nghiệm miễn dịch nhạy và dung nạp thuốc.
Trong phân tích gộp Pha II và Pha III ở những bệnh nhân vảy nến và viêm khớp vảy nến, 5% bệnh nhân (n=145) điều trị bằng guselkumab đã xuất hiện kháng thể kháng thuốc trong 52 tuần điều trị. Trong số các bệnh nhân xuất hiện kháng thể kháng thuốc, khoảng 8% (n=12) có kháng thể được phân loại là trung hòa, tương đương với 0,4% của tất cả các bệnh nhân điều trị bằng guselkumab. Trong phân tích gộp Pha III ở những bệnh nhân vảy nến, khoảng 15% bệnh nhân dùng guselkumab xuất hiện kháng thể kháng thuốc trong 264 tuần điều trị. Trong số những bệnh nhân xuất hiện kháng thể kháng thuốc, có xấp xỉ 5% bệnh nhân có kháng thể trung hòa, tương đương với 0,76% trong tổng số bệnh nhân dùng
guselkumab. Kháng thể kháng thuốc không liên quan đến hiệu quả thấp hơn hoặc phát triển các phản ứng tại chỗ tiêm.
Báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ
Việc báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ sau lưu hành thuốc là quan trọng. Việc báo cáo này cho phép theo dõi liên tục sự cân bằng của lợi ích/nguy cơ của thuốc. Nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác với chất nền CYP450
Trong một nghiên cứu Pha 1 trên những bệnh nhân vảy nến thể mảng trung bình đến nặng, thay đổi nồng độ toàn thân (Cmax và AUCn) của midazolam, S-warfarin, omeprazole, dextromethorphan, và caffeine sau một liều duy nhất guselkumab đã không ảnh hưởng về mặt lâm sàng, cho thấy chưa chắc xảy ra tương tác giữa guselkumab và các chất nền của nhiều enzyme CYP (CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, và CYP1A2). Không cần điều chỉnh liều khi dùng guselkumab đồng thời với các chất nền CYP450.
Kết hợp với điều trị ức chế miễn dịch hoặc quang trị liệu
Trong các nghiên cứu trên bệnh vảy nến, tính an toàn và hiệu quả của guselkumab khi kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm cả sinh phẩm hoặc quang trị liệu chưa được đánh giá.
9. Thận trọng khi sử dụng
Khả năng truy xuất thuốc
Để cải thiện khả năng truy xuất các thuốc sinh phẩm, nên ghi lại rõ tên thuốc và số lộ của thuốc đã sử dụng.
Nhiễm trùng
Guselkumab có thể gây tăng nguy cơ nhiễm trùng. Không nên bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có bất kỳ nhiễm trùng thể hoạt động quan trọng về mặt lâm sàng cho đến khi nhiễm trùng đó được giải quyết hoặc được điều trị đầy đủ.
Nên hướng dẫn bệnh nhân điều trị với guselkumab tìm tư vấn y khoa nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng cấp hoặc mạn quan trọng về mặt lâm sàng. Nếu bệnh nhân xuất hiện một nhiễm trùng quan trọng về lâm sàng hoặc nghiêm trọng hoặc không đáp ứng với điều trị chuẩn, bệnh nhân nên được theo dõi sát và nên ngừng điều trị cho đến khi nhiễm trùng đó được giải quyết.
Đánh giá lao trước điều trị
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá về tình trạng nhiễm lao. Nên theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của lao hoạt động trên bệnh nhân dùng guselkumab trong suốt thời gian điều trị và sau điều trị. Nên cân nhắc điều trị kháng lao trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có tiền sử lao tiềm ẩn hoặc lao thể hoạt động, mà không thể xác định đã được điều trị đầy đủ hay không.
Quá mẫn
Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy ra sau khi lưu hành thuốc, bao
gồm cả sốc phản vệ. Một số trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy ra vài ngày sau điều trị bằng guselkumab, bao gồm những trường hợp có mày đay và khó thở. Nếu xuất hiện một phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng guselkumab ngay và tiến hành điều trị thích hợp.
Tăng transaminase gan
Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh viêm khớp vảy nến, đã quan sát thấy tăng tỷ lệ mắc mới enzyme gan tăng ở bệnh nhân điều trị bằng guselkumab liều mỗi 4 tuần so với bệnh nhân điều trị bằng guselkumab liều mỗi 8 tuần hoặc giả dược.
Khi kê đơn guselkumab liều mỗi 4 tuần trên bệnh nhân viêm khớp vảy nến, khuyến cáo nên đánh giá enzyme gan ở thời điểm ban đầu và ở các thời điểm đánh giá bệnh nhân định kỳ sau đó. Nếu thấy tăng aminotransferase [ALT] hoặc aspartate aminotransferase [AST] và nghi ngờ tổn thương gan do thuốc, nên tạm thời ngừng điều trị cho đến khi loại bỏ được chẩn đoán này.
Chủng ngừa
Trước khi bắt đầu điều trị, nên cân nhắc hoàn thành tất cả chủng ngừa theo hướng dẫn chủng ngừa hiện hành. Không nên sử dụng đồng thời vaccine sống ở những bệnh nhân điều trị với guselkumab. Chưa có dữ liệu về đáp ứng với vaccine sống hoặc bất hoạt.
Trước khi tiêm chủng virus hoặc vi khuẩn sống, nên tạm ngừng điều trị trong ít nhất 12 tuần sau liều cuối cùng và có thể dùng lại ít nhất 2 tuần sau tiêm chủng. Bác sĩ nên tham khảo Tóm tắt đặc tính sản
phẩm của vaccine cụ thể để có thêm thông tin và hướng dẫn về sử dụng đồng thời các thuốc ức chế miễn dịch sau tiêm chủng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 12 tuần sau điều trị.
Mang thai
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng guselkumab trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển phôi/bào thai, quá trình sinh để hoặc phát triển sau sinh . Để thận trọng, tốt nhất nên tránh dùng TREMFYA trong thai kỳ.
Cho con bú
Chưa rõ liệu guselkumab có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. IgG của người được biết là được tiết vào sữa mẹ trong vài ngày sau khi sinh, và giảm nhanh đến nồng độ thấp sau đó; vì vậy, không loại trừ được nguy cơ cho trẻ bú mẹ trong giai đoạn này. Việc quyết định ngừng cho con bú trong thời gian điều trị hay ngừng điều trị với liệu pháp TREMFYA cần được cân nhắc giữa lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích của điều trị cho người mẹ. Xem mục 5.3 để có thông tin về bài tiết của guselkumab vào sữa ở động vật (khi cynomolgus).
Khả năng sinh sản
Ảnh hưởng của guselkumab đến khả năng sinh sản chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản.
11. Ảnh hưởng của thuốc Tremfya 100mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
TREMFYA không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Đã sử dụng tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất guselkumab lên đến 987 mg (10 mg/kg) cho những người tình nguyện khỏe mạnh và tiêm dưới da liều duy nhất guselkumab lên đến 300 mg cho những bệnh nhân vảy nến thể mảng trong các nghiên cứu lâm sàng mà không thấy độc tính giới hạn liều (dose-limiting toxicity). Trong biến cố quá liều, phải theo dõi bệnh nhân về bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng bất lợi và phải thực hiện ngay điều trị triệu chứng thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Tremfya 100mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Tremfya 100mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Tremfya 100mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Tremfya 100mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Tremfya 100mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 36.600.000 - 40.000.000 đồng/hộp tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”