1. Thuốc Felex Prefill là thuốc gì?
Thành phần Natri hyaluronate có trong thuốc Felex Prefill giúp b bao phủ bề mặt mô sụn từ đó cải thiện khả năng bôi trơn, độ nhớt của dịch khớp và đàn hồi của sụn khớp. Bảo vệ sụn khớp bằng cách ổn định chất nền sụn, giúp ức chế thoái hóa và hỗ trợ tái tạo sun. Natri hyaluronate giảm đau thông qua việc ức chế sự sản sinh các chất tăng cường tín hiệu đau. Tác dụng kháng viêm bằng cách ức chế sự thâm nhập và thực bào của các tế bào viêm.
2. Thành phần thuốc Felex Prefill
Thành phần mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất.
Natri hyaluronate: 10 mg
Thành phần tá dược:
Sorbitol, dinatri hydrophosphat dihydrat, natri dihydrophosphat monohy-drat, nước cất pha tiêm vừa đủ 1ml.
3. Dạng bào chế
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm pha sẵn trong bơm tiêm.
Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu.
Độ pH: 5,0-9,0.
4. Chỉ định
Felex Prefill được chỉ định trong các trường hợp sau:
– Viêm khớp gối, viêm quanh khớp vai.
– Đau khớp gối do viêm khớp dạng thấp (đáp ứng các tiêu chí (1) đến (4) dưới đây):
(1) Bệnh nhân bị đau khớp gối mặc dù bệnh đã được kiểm soát thông qua điều trị bằng thuốc chống thấp khớp,…
(2) Các triệu chứng viêm toàn thân được biểu hiện bằng mức CRP ≤ 10 mg/dL (Xét nghiệm C-reactive protein- định lượng protein phản ứng C).
(3) Có các triệu chứng ở khớp gối từ nhẹ đến trung bình.
(4) Phân loại khớp gối trên X-quang Larsen là Cấp 1 đến Cấp III.
5. Liều dùng
Liều dùng
Viêm khớp gối
Liều dùng thông thường cho người lớn là 2,5 ml (25 mg natri hyaluronate), tiêm vào khoang khớp gối mỗi tuần một lần, 5 tuần liên tiếp. Sau đó, nên dùng thuốc cách mỗi 2-4 tuần nếu cần duy trì tác dụng.
Viêm quanh khớp vai
Thông thường, đối với người lớn, tiêm 1 bơm tiêm 2,5 ml (25 mg natri hyaluronic) vào khớp vai (khoang khớp vai, túi hoạt dịch dưới mỏm vai hoặc bao gân của cơ nhị đầu cánh tay), mỗi tuần một lần 5 tuần liên tiếp
Đau khớp gối trong viêm khớp dạng thấp
Liều dùng thông thường cho người lớn là 2,5 ml (25 mg natri hyaluronate), tiêm vào khoang khớp gối mỗi tuần một lần, 5 tuần liên tiếp.
Cách dùng
Felex Prefill là dung dịch tiêm pha sẵn trong bơm tiêm.
Felex Prefill dùng để tiêm nội khớp một liều duy nhất. Liều tiêm trực tiếp phải được tiêm nhanh chóng vào vị trí khớp cần tiêm.
Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:
Chuẩn bị bơm tiêm như sau:
Trước khi dùng kiểm tra tình trạng vỉ, chưa mở và chưa bị hư hỏng đảm bảo vô trùng và không được mở vỉ cho đến khi bơm tiêm đã sẵn sàng để sử dụng.
Sản phẩm nên được kiểm tra bằng mắt để phát hiện tiểu phân và sự đổi màu trước khi dùng. Chỉ nên sử dụng nếu dung dịch trong suốt, không quan sát thấy tiểu phân lạ bằng mắt thường.
Không nên sử dụng sản phẩm nếu phát hiện các dấu hiệu giả mạo.
Không sử dụng thuốc này nếu nhận thấy các dấu hiệu cảm quan bất thường.
Bé mặt bên ngoài của bơm tiêm được vô trùng cho đến khi vì được mở ra.
Không được mở vỉ cho đến khi sử dụng.
Khi xử lý bằng phương pháp vô trùng, thuốc này có thể được đặt trên vùng vô trùng sau khi thuốc được lấy ra khỏi vi.
Trước khi tiêm, khử trùng cần thận vị trí tiêm.
Bơm tiêm đóng sẵn là sản phẩm có thể sử dụng ngay. Bơm tiêm đóng sẵn không phù hợp với thiết bị bơm tiêm.
Không được sử dụng bất kỳ bơm tiêm nào đã bị hư hỏng hoặc đã được xử lý mà không tuân thủ các điều kiện vô trùng.
Bơm tiêm chứa đầy thuốc chỉ dành cho một bệnh nhân. Vứt bỏ bơm tiêm sau khi sử dụng. KHÔNG SỬ DỤNG LẠI.
6. Chống chỉ định
Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn sau đây có thể xuất hiện, trong quá trình sử dụng quan sát cần thận và nếu thấy bất kỳ bất thường nào, có thế cân nhắc ngừng sử dụng cho bệnh nhân hoặc thực hiện các biện pháp thích hợp.
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
Sốc: Các triệu chứng sốc có thể xuất hiện với tần suất không xác định.
Các tác dụng không mong muốn khác
|
Tần suất 0,1%-2% |
Dưới 0,1% |
|
|
Phản ứng quá mẫn |
Phát ban |
Sốt, nổi mề đay, ban đỏ |
|
Khớp tiêm |
Đau, sưng, tràn dịch khớp, nóng |
Tê xung quanh khớp |
|
Gan |
Tăng AST, tăng ALT, tăng Al-P, tăng LDH |
|
|
Thận |
Cặn niệu bất thường, BUN tăng |
Protein niệu |
|
Máu |
Tăng bạch cầu |
Tăng bạch cầu ái toan, giảm hematocrit |
|
Khác |
Giảm protein toàn phần, mệt mỏi, hồi hộp, bốc hoả |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
Natri hyaluronate tương tác với một số thuốc gây tê tại chỗ, làm kéo dài thời gian gây tê.
Tương kỵ:
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không phối hợp thuốc này với thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý về tính hiệu quả
Đau khớp gối trong viêm khớp dạng thấp
Không nên sử dụng thuốc cho các vị trí khớp khác ngoài chỉ định vì chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn.
Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có những biến chứng nghiêm trọng ở khớp gối vì chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
Thận trọng liên quan đến cách sử dụng và liều dùng.
Ngừng điều trị nếu không quan sát thấy triệu chứng được cải thiện sau tối đa 5 liều.
Đau khớp gối trong viêm khớp dạng thấp: Điều trị bằng thuốc này là điều trị triệu chứng tại chỗ mà không phải điều trị nguyên nhân do đó nên dùng kết hợp với các thuốc chống thấp khớp,… Không nên sử dụng thuốc này liên tục và tùy tiện.
Những lưu ý cơ bản quan trọng.
Vì đau cục bộ đôi khi có thể xuất hiện do dùng thuốc, bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại chỗ sau khi tiêm thuốc.
Rò rỉ thuốc bên ngoài khoang khớp có thể gây đau, do đó cần đảm bảo thuốc được tiêm chính xác vào trong khớp.
Trường hợp đau khớp gối trong thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp:
Nếu có tình trạng viêm hoặc tích tụ dịch khớp nghiêm trọng ở vị trí khớp tiêm thuốc, việc sử dụng thuốc này có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng viêm cục bộ, do đó, nên điều trị các triệu chứng viêm trước khi dùng thuốc.
Thận trọng trước khi dùng thuốc.
Nếu có dịch khớp tại vị trí tiêm, hãy dẫn lưu dịch bằng cách chọc hút khi cần thiết.
Thận trọng khi dùng thuốc
Thuốc được tiêm nội khớp nên phải được thực hiện dưới kỹ thuật vô trùng chặt chẽ.
Không tiêm tĩnh mạch.
Không sử dụng cho mục đích nhân khoa.
Thận trọng sau khi dùng thuốc
Bơm tiêm là vô trùng và phải được mở ngay trước khi sử dụng, sử dụng ngay sau khi mở. Thuốc chỉ nên được sử dụng một lần duy nhất và thải bỏ ngay sau khi sử dụng.
Thận trọng với các đối tượng bệnh nhân cụ thể
Bệnh nhân có biến chứng hoặc tiền sử bệnh lý
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thuốc khác.
Bệnh nhân mắc bệnh ngoài da hoặc nhiễm trùng tại khớp tiêm: Vì thuốc được tiêm trực tiếp vào trong khớp.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc có tiền sử rối loạn chứng năng gan: Có nguy cơ làm tổn thương gan nặng hơn
Trẻ em
Chưa có dữ liệu trên trẻ em.
Cảnh báo tá dược
Natri:
Mỗi ml dung dịch chứa 0,787 mg natri. Một liều 2,5 ml chứa 1,97 mg natri tương đương 0,098% mức khuyến nghị tối đa hàng ngày của WHO là 2 g natri cho người lớn. Felex Prefill được coi là có hàm lượng natri thấp, không ảnh hưởng đến những người đang ăn kiêng ít natri.
Sorbitol:
Thuốc có chứa 100 mg sorbitol trong 1 liều 2,5 ml tương đương 40 mg/ml. Sorbitol là nguồn dinh dưỡng giàu fructose. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hoặc nếu bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền, một rối loạn di truyền hiếm gặp, mà bệnh không thể tiêu hóa fructose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai nếu lợi ích điều trị được đánh giá là cao hơn nguy cơ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Cân nhắc tiếp tục hay ngừng cho con bú, có tính đến lợi ích điều trị và lợi ích của việc cho con bú.
Thuốc đã được chứng minh có một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa trong các thí nghiệm trên động vật (tiêm tĩnh mạch trên chuột).
11. Ảnh hưởng của thuốc Felex Prefill lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên thận trọng với các hoạt động này vì có thể xảy ra đau tại chỗ sau khi dùng thuốc.
12. Quá liều
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Felex Prefill ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Felex Prefill quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Felex Prefill ở đâu?
Hiện nay, Felex Prefill là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Felex Prefill trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”