1. Thuốc Lopressin là thuốc gì?
Dung dịch tiêm Lopressin là sản phẩm của Altan Pharmaceuticals S.A. (Tây Ban Nha) với hoạt chất là terlipressin acetat có chỉ định điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và điều trị hội chứng gan thận type 1, xác định dựa theo các tiêu chí chẩn đoán ICA (ICA-International Club of Ascites), được chân đoán bởi sự suy giảm chức năng thận cấp tính tự phát, ở những bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng nặng.
2. Thành phần thuốc Lopressin
Thành phần hoạt chất:
Mỗi ống 8,5ml dung dịch chứa 1mg terlipressin acetat, tương đương 0,85mg terlipressin.
Mỗi ml chứa 0,12mg terlipressin acetat, tương ứng với 0,1mg terlipressin.
Thành phần tá dược:
Sodium chloride, glacial acetic acid, sodium acetate trihydrate.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Dung dịch trong suốt, không màu.
4. Chỉ định
- Điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
- Điều trị hội chứng gan thận type 1, xác định dựa theo các tiêu chí chẩn đoán ICA
(ICA-International Club of Ascites), được chân đoán bởi sự suy giảm chức năng thận cấp tính tự phát, ở những bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng nặng.
5. Liều dùng
Người lớn:
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Tiêm bolus tinh mach terlipressin acetat được khuyến cáo mỗi 4 giờ, điều chỉnh liều
theo cân nặng của bệnh nhân:
• Cân nặng dưới 50 kg: 1 mg (1 ống 8,5 ml)
• Cân nặng từ 50 kg đến 70 kg: 1,5 mg (1,5 ống 8,5 ml)
• Cân nặng trên 70 kg: 2 mg (2 ống 8,5 ml)
Việc điều trị nên được tiếp tục trong 24 giờ liên tục cho đến khi tình trạng xuất huyết được kiểm soát hoặc trong thời gian tối đa là 48 giờ. Sau lần tiêm đầu tiên, các liều tiếp theo có thể được giảm xuống còn 1 mg (1 ống) tiêm tĩnh mạch môi 4 giờ khi cần thiết do các phản ứng bất lợi.
Hội chứng gan thận
Khuyến cáo liều khởi đầu là tiêm bolus tĩnh mạch 1 mg (1 ống) terlipressin acetat mỗi 6 giờ trong ít nhất 3 ngày. Nếu sau 3 ngày điều trị, mức giảm creatinin huyết thanh thấp hơn 30% so với mức ban đầu, cần đánh giá để tăng gấp đôi liều lên 2 mg (2 ống) mỗi 6 giờ.
Liệu pháp terlipressin nên được ngừng nếu bệnh nhân không đáp ứng (được xác định bởi mức giảm creatinin huyết thanh thấp hơn 30% so với mức ban đầu tại ngày thứ 7) hoặc ở những bệnh nhân đã đáp ứng hoàn toàn (mức creatinin huyết thanh dưới 1,5 mg/dl trong ít nhất 2 ngày điều trị liên tiếp).
Ở những bệnh nhân có đáp ứng không hoàn toàn (giảm creatinin huyết thanh ít nhất
30% so với ban đầu nhưng không đạt giá trị dưới 1,5 mg/dl vào ngày thứ 7), điều trị bằng terlipressin có thể duy trì tối đa đến 14 ngày.
Trong trường hợp hội chứng gan thận tái phát sau khi đáp ứng hoàn toàn, có thể bắt đầu điều trị lại bằng terlipressin căn cứ vào các tiêu chí y khoa.
Trong hầu hết các nghiên cứu lâm sàng cho việc sử dụng terlipressin để điều trị hội chứng gan thận, albumin người được sử dụng đồng thời với liều 1 g/kg thể trọng vào ngày đầu tiên và sau đó dùng liều 20 - 40 g/ngày.
Thời gian điều trị hội chứng gan thận thông thường là 7 ngày và thời gian tối đa theo khuyến cáo là 14 ngày.
Ngoài ra, hiện nay theo khuyến cáo, trong điều trị hội chứng gan thận, terlipressin có thể/ nên được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục với liều khởi đầu là 2 mg terlipressin acetat/ 24 giờ và tăng lên tối đa là 12 mg terlipressin acetat/ 24 giờ. Sử dụng terlipressin dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục có thể liên quan đến tỷ lệ tác dụng phụ nghiêm trọng thấp hơn so với sử dụng bằng cách tiêm bolus tĩnh mạch (xem phần ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi
Thận trọng khi sử dụng LOPRESSIN® cho bệnh nhân trên 70 tuổi đang có hoặc có tiền sử bệnh tim mạch (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho trẻ em do kinh nghiệm trên nhóm bệnh nhân này còn hạn chế (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Bệnh nhân suy thận
LOPRESSIN® nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận mạn tính (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Nên tránh sử dụng terlipressin để điều trị hội chứng gan thận type 1 ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận tiên triên tức là creatin huyết thanh ban đầu ≥ 442 mmol/I (5,0 mg/dl), trừ khi lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ (xem phần CÁNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan
Nên tránh sử dụng terlipressin để điều trị hội chứng gan thận type 1 ở bệnh nhân có bệnh gan nặng được xác định là đợt cấp của suy gan mạn tính (Acute-on-Chronic Liver Failure (ACLF)) độ 3 và/ hoặc bệnh gan giai đoạn cuối (Model for End-stage Liver Disease (MELD)) có điểm MELD ≥ 39, trừ khi lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
6. Chống chỉ định
• Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
• Thời kỳ mang thai.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi được đánh giá dưới đây sử dụng quy ước sau:
Rất thường gặp (≤ 1/10)
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (tần suất từ 1-10%) là xanh xao, tăng huyết áp, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và đau đầu và là do tác dụng co mạch của thuốc.
Tác dụng chống bài niệu của thuốc có thể gây hạ natri máu trừ khi cân bằng dịch được kiểm soát.
Có những phản ứng bất lợi xuất hiện hai lần trong bảng, vì tần suất ước tính khác nhau giữa các chỉ định.
|
Phân loại hệ cơ quan |
Rất thường gặp |
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Không rõ |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
Nhiễm khuẩn huyết (sepsis)/sốc nhiễm khuẩn* |
||||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Giảm natri máu nếu không kiểm soát dịch |
||||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
||||
|
Rối loạn tim |
Nhịp tim chậm |
Rung tâm nhĩ Loạn nhịp ngoại tâm thu thất Nhịp tim nhanh Đau ngực |
Xoắn đỉnh Suy tim |
||
|
Rối loạn mạch |
Co mạch ngoại biên Mặt xanh xao Tăng huyết áp |
Thiếu máu cục bộ đường ruột Bốc hỏa |
|||
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Suy hô hấp* Khó thở* |
Phù phổi* |
Suy hô hấp cấp** Phù phổi** |
Khó thở** |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Co thắt bụng ngắn hạn Tiêu chảy ngắn hạn |
Buồn nôn, nôn ngắn hạn |
|||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Hoại tử da |
||||
|
Thời kỳ mang thai, hậu sản và chu sinh |
Co thắt tử cung Giảm lưu lượng máu nuôi tử cung |
||||
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm |
Hoại tử chỗ tiêm |
* Áp dụng cho hội chứng gan thận type 1. Tần suất được tính toán dựa trên quần thể an toàn tổng hợp trong các thử nghiệm lâm sàng OT-0401, REVERSE và CONFIRM.
** Áp dụng cho điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân bị hội chứng gan thận được điều trị bằng terlipressin có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ tim mạch như nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ đường ruột hoặc quá tải tuần hoàn (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).
Trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành, một số trường hợp kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất bao gồm "xoắn đỉnh" đã được báo cáo (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành, một số trường hợp thiếu máu cục bộ da và hoại tử da không liên quan đến vị trí tiêm đã được báo cáo (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).
An toàn liên quan đến cách dùng
Dựa trên kết quả từ một thử nghiệm đa trung tâm ngẫu nhiên có đối chứng chuyên biệt, sử dụng terlipressin dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục có thế liên quan đến tỷ lệ các tác dụng phụ nghiêm trọng thấp hơn so với sử dụng bằng cách tiêm bolus tĩnh mạch (xem phần LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC)
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Terlipressin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta không chọn lọc trên tĩnh mạch cửa. Sự giảm nhịp tim và cung lượng tim có thể được gây ra bởi sự ức chế có phản xạ hoạt tính tim thông qua thần kinh phế vị do huyết áp tăng cao.
Dùng đồng thời với các thuốc đã được biết có tác dụng làm chậm nhịp tim (như propofol, sufentanil) có thê làm chậm nhịp tim cấp tính.
Terlipressin có thể gây rối loạn nhịp thất bao gồm "xoắn đỉnh" (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Do đó, cần hết sức thận trọng khi sử dụng terlipressin ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc có thể kéo dài khoảng QT, chẳng hạn như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, erythromycin, một số thuốc kháng histamin và thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc các thuốc có thể gây hạ kali huyết hoặc hạ magie huyết (ví dụ một số thuốc lợi tiểu).
9. Thận trọng khi sử dụng
Thuốc nên được tiêm tĩnh mạch hoàn toàn để tránh hoại tử cục bộ do sự thoát mạch (extravasation) của thuốc.
Terlipressin nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh mạch máu não, mạch vành hoặc ngoại biên, suy tim, suy thận mạn tính, hen hoặc suy hô hấp và ở những bệnh nhân trên 70 tuổi. Không nên dùng terlipressin cho bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn có cung lượng tim thấp. Sử dụng terlipressin nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tại các đơn vị có thiết bị theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch, các thông số huyết học và nồng độ điện giải trong máu.
Theo dõi trong quá trình điều trị
Trong quá trình điều trị, cần theo dõi thường xuyên huyết áp, nhịp tim, độ bão hòa oxy, nồng độ natri và kali trong huyết thanh, cũng như cân bằng dịch. Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi quản lý bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc phổi vì terlipressin có thể gây thiếu máu cục bộ và tắc nghẽn mạch máu phổi.
Trẻ em và người cao tuổi: Nên đặc biệt thận trọng khi điều trị ở trẻ em và người cao tuổi vì kinh nghiệm ở nhóm người này còn hạn chế. Chưa có dữ liệu có sẵn về liều khuyến cáo cho những bệnh nhân đặc biệt này.
Trong trường hợp điều trị hội chứng gan thận (hepatorenal syndrome, HRS), phải loại trừ các nguyên nhân gây suy thận cấp khác, và tình trạng suy thận không đáp ứng với việc bù dịch đầy đủ hoặc ngừng điều trị lợi tiểu nếu có.
Biến cố tim mạch
Bệnh nhân bị hội chứng gan thận (HRS) được điều trị bằng terlipressin có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ trên tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ đường ruột hoặc quá tải tuần hoàn (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng terlipressin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc thiếu máu cục bộ đường ruột. Bệnh nhân đang được điều trị bằng terlipressin điều trị HRS cân được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu của thiếu máu cục bộ hoặc suy tim, loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ đường ruột. Ngoài ra, vì hâu hêt bệnh nhân bị HRS sẽ được điều trị đồng thời với albumin, bệnh nhân cũng cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu sớm của quá tải tuần hoàn.
Xoắn đỉnh
Một số trường hợp kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất bao gồm "xoắn đỉnh" đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi lưu hành (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
Trong các trường hợp được ghi nhận, hầu hết bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ như tiền sử kéo dài khoảng QT, rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magie máu) hoặc dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT. Do đó, cần hết sức thận trọng khi sử dụng terlipressin ở những bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng
QT, rối loạn điện giải, đang dùng các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT, như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, erythromycin, một số thuốc kháng histamin và thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc có thể gây hạ kali máu hoặc hạ magie máu (ví dụ một số thuốc lợi tiểu) (xem phần TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
Hoại tử da
Một số trường hợp thiếu máu cục bộ da và hoại tử không liên quan đến vị trí tiêm đã được báo cáo trong quá trình lưu hành sau khi đưa thuốc ra thị trường (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Bệnh nhân bị tăng huyết áp tĩnh mạch ngoại vi hoặc bệnh béo phì dường như có khuynh hướng biểu hiện phản ứng này nhiều hơn, do đó, cần hết sức thận trọng khi dùng terlipressin ở những bệnh nhân này.
Trong điều trị hội chứng gan thận type 1
Trên bệnh nhân suy thận
Nên tránh sử dụng terlipressin ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận tiến triển, tức là creatinin huyết thanh ban đầu ≥ 442 mmol/L (5,0 mg/dL), khi điều trị bằng terlipressin cho hội chứng gan thận type 1, trừ khi lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ. Giảm hiệu quả trong việc đảo ngược hội chứng gan thận, tăng nguy cơ tác dụng phụ và tăng tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân này đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng (xem phần LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG).
Trên bệnh nhân suy gan
Nên tránh dùng terlipressin ở những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng được xác định là đợt cấp của suy gan mạn tính (Acute-on-Chronic Liver Failure (ACLF)) độ 3 và/ hoặc điểm mô hình bệnh gan giai đoạn cuối (Model for End-stage Liver Disease (MELD)) ≥ 39, khi điều trị bằng terlipressin cho bệnh hội chứng gan thận type 1, trừ khi lợi ích được đánh giá là lớn hơn nguy cơ. Giảm hiệu quả trong việc đảo ngược hội chứng gan thận, tăng nguy cơ suy hô hấp và tăng tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân này đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng (xem phần LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG).
Các biến cố về hô hấp
Các trường hợp tử vong do suy hô hấp, bao gồm suy hô hấp do quá tải dịch, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị băng terlipressin cho hội chứng gan thận tuyp 1.
Bệnh nhân có cơn khó thở mới khởi phát hoặc bệnh hô hấp nặng lên nên được điều trị ổn định trước khi sử dụng terlipressin liều đầu tiên.
Cần thận trọng khi dùng terlipressin cùng với albumin người như một phần của tiêu chuẩn chăm sóc hội chứng gan thận type 1. Trong trường hợp có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy hô hấp hoặc quá tải dịch, nên xem xét giảm liều albumin người. Nêu các triệu chứng hô hấp nghiêm trọng hơn hoặc không thuyên giảm, nên ngừng điều trị bằng terlipressin.
Nhiễm khuẩn huyết ( Sepsis )/ Sốc nhiễm khuẩn
Các trường hợp nhiễm khuẩn huyết/ sốc nhiễm trùng, bao gồm cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị băng terlipressin cho hội chứng gan thận type 1. Bệnh nhân nên được theo dõi hàng ngày để phát hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý nhiễm khuẩn.
Thuốc này có chứa 1,33 mmol (30,6 mg) natri mỗi ống 8,5 ml. Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân đang ở chế độ ăn kiểm soát muối.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chống chỉ định dùng LOPRESSIN® trong thời kỳ mang thai (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH và DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).
Terlipressin gây ra co bóp tử cung, tăng áp lực trong tử cung và giảm lưu lượng máu tử cung. LOPRESSIN® có thể gây ra tác dụng có hại trong thời kỳ mang thai và thai nhi.
Sảy thai tự nhiên và dị tật ở thai nhi đã được quan sát thấy ở thỏ sau khi điều trị bằng terlipressin.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có đầy đủ thông tin về việc terlipressin được tiết vào sữa mẹ. Không dùng terlipressin ở phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Lopressin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu được thiết lập về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Không nên vượt quá liều khuyến cáo trong mọi trường hợp vì nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng trên hệ tuần hoàn phụ thuộc vào liều lượng.
Cơn tăng huyết áp cấp đặc biệt trên những bệnh nhân đã ghi nhận tăng huyết áp có thể được kiểm soát bằng thuốc chẹn alpha giãn mạch, ví dụ 150 microgam clonidin tiêm tĩnh mạch.
Nhịp tim chậm yêu cầu trị liệu nên được điều trị bằng atropin.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lopressin ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lopressin quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Lopressin ở đâu?
Hiện nay, Lopressin là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Lopressin trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”