1. Thuốc Gimtafort 10mg là thuốc gì?
Thuốc Gimtafort 10mg là sản phẩm của công ty cổ phần Dược Enlie - Việt Nam với thành phần Hydrocortisone hàm lượng 10mg bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng để điều trị rối loạn nội tiết, thấp khớp, collagen, bệnh da liễu, dị ứng, nhãn khoa, hô hấp, huyết học, bệnh khối u, phù và tiêu hoá.
2. Thành phần thuốc Gimtafort 10mg
- Dược chất:
Hydrocortison………………………10mg
- Tá dược: Pregelantinized corn starch, Mannitol, Microcrystallin cellulose, Crospovidon, Magnesium stearat, Talc………………. vừa đủ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén màu trắng, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
- Rối loạn nội tiết:
+ Suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận
bẩm sinh, hội chứng thượng thận sinh dục): hydrocortisone hoặc cortisol là lựa chọn
đầu tiên; các glucocorticoid tổng hợp có thể được sử dụng kết hợp với
mineralocorticoid, trong đó việc bổ sung mineralocorticoid cho trẻ sơ sinh có vai trò
đặc biệt quan trọng.
+ Liệu pháp thay thế trong điều trị suy thượng thận ở trẻ em, người lớn và thanh thiếu
niên (dưới < 18 tuổi).
+ Viêm tuyến giáp không nhiễm trùng.
+ Tăng calci máu liên quan đến ung thư.
- Rối loạn thấp khớp:
Điều trị hỗ trợ ngắn hạn (đưa bệnh nhân qua đợt cấp tính hoặc trầm trọng) trong:
+ Viêm khớp vảy nến.
+ Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên (một số trường hợp cần điều trị duy trì bằng liều thấp).
+ Viêm cột sống dính khớp.
+ Viêm mũi cấp tính và bán cấp.
+ Viêm bao hoạt dịch không đặc hiệu.
+ Viêm khớp gút cấp tính.
+ Viêm xương khớp sau chấn thương.
+ Viêm khớp do viêm xương khớp.
+ Viêm màng não.
Điều trị duy trì hoặc trong các đợt trầm trọng trong các trường hợp:
+ Lupus ban đỏ hệ thống.
+ Viêm da cơ học toàn thân (viêm đa cơ).
+ Viêm khớp dạng thấp cấp tính..
- Bệnh da liễu:
+ Pemphigus.
+ Viêm da dạng Herpes.
+ Bệnh đa hồng cầu nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
+ Viêm da tróc vảy.
+ U lympho tế bào T ở da.
+ Bệnh vẩy nến nặng.
+ Viêm da tiết bã nghiêm trọng.
- Dị ứng:
Kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc mất khả năng điều trị bằng các
thuốc điều trị thông thường:
+ Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm.
+ Bệnh huyết thanh.
+ Hen phế quản.
+ Viêm da tiếp xúc.
+ Viêm da dị ứng.
+ Phản ứng quá mẫn do thuốc.
- Bệnh nhãn khoa:
+ Viêm kết mạc dị ứng.
+ Loét giác mạc dị ứng.
+ Giời leo.
+ Viêm mống mắt và viêm thể mi.
+ Viêm màng đệm.
+ Viêm phần trước của mắt.
+ Viêm màng bồ đào lan tỏa và viêm màng đệm.
+ Viêm dây thần kinh thị giác.
+ Nhãn viêm đồng cảm.
- Bệnh hô hấp:
+ Bệnh u hạt có triệu chứng.
+ Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng liệu pháp khác.
+ Ngộ độc Beryllium.
+ Lao phổi cấp hoặc lan tỏa khi được sử dụng đồng thời với hóa trị liệu.
+ Tổn thương phổi do hít phải.
- Rối loạn huyết học:
+ Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
+ Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
+ Bệnh thiếu máu tán huyết (tự miễn).
+ Giảm hồng cầu (thiếu hồng cầu).
+ Thiếu máu bất sản bẩm sinh.
- Bệnh khối u:
+ Điều trị giảm nhẹ.
+ Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
+ Bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ em.
- Phù:
Gây lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư (không có ure huyết) do
vô căn hoặc do lupus ban đỏ.
- Bệnh đường tiêu hóa:
Giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn trầm trọng của bệnh:
+ Viêm loét đại tràng.
+ Viêm ruột.
- Chung:
+ Viêm màng não do lao ở khối dưới màng nhện khi được sử dụng đồng thời với hóa trị
liệu chống nhiễm trùng thích hợp.
+ Bệnh giun xoắn có biến chứng tim mạch và thần kinh.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Uống với 1 ly nước. Nếu sử dụng trong thời gian dài, không ngưng thuốc đột ngột mà
phải giảm liều từ từ.
Liều dùng:
- Liều ban đầu có thể thay đổi từ 20 - 240 mg hydrocortison/ngày tùy thuộc vào bệnh cụ
thê được điều trị.
- Liều lượng ban đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi đạt đáp ứng mong
muốn. Nếu sau một khoảng thời gian hợp lý mà không có đáp ứng lâm sàng như kỳ
vọng, nên ngừng sử dụng Gimtafort 10mg và bệnh nhân cần được chuyển sang liệu pháp
thích hợp khác.
- Liều nên được cá nhân hóa và dựa trên đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
- Sau khi đạt được đáp ứng như mong đợi, liều duy trì thích hợp nên được xác định bằng
cách giảm từ từ liều ban đầu trong khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt được
liêu thâp nhất có hiệu quả. Cân lưu ý theo dõi tình trạng bệnh nhân liên tục.
- Nêu tình trạng bệnh nhân trầm trọng hơn, có thể cần phải tăng liều Gimtafort trong
một khoảng thời gian phù hợp với tình trạng của bệnh nhân. Nêu ngưng thuốc sau một
thời gian dài điều trị, cần giảm liều từ từ hơn là ngừng đột ngột.
6. Chống chỉ định
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Bệnh nhân đang dùng vaccin sống.
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
7. Tác dụng phụ
- Rối loạn chất lỏng và điện giải:
Giữ natri, giữ nước, suy tim sung huyết ở bệnh nhân mẫn cảm, mắt kali, hạ kali máu
kiềm, tăng huyết áp
- Cơ xương khớp:
Yếu cơ, bệnh cơ do Steroid, mất khối lượng cơ, loãng xương, đứt gân, đặc biệt là các
gân Achilles, gãy đốt sống, hoại tử đầu xương đùi và cánh tay vô khuẩn, gãy xương
đài
- Tiêu hóa:
Loét dạ dày có thể thủng và xuất huyết, viêm tụy, bụng chướng, viêm loét thực quản
Tăng alanine transaminase (ALT, SGPT), aspartate transaminase (AST, SGOT) và
phosphatase kiềm được quan sát thấy sau khi điều trị bằng corticosteroid. Những thay
đổi này thường nhỏ, không liên quan đến bất kỳ hội chứng lâm sàng nào và có thể hồi
phục khi dùng thuốc.
- Da liễu:
Lâu lành vết thương, da mỏng manh, đốm xuất huyết, bầm tím, đỏ mặt, tăng tiết mồ
hôi, có thể ức chế các phản ứng xét nghiệm da.
- Thần kinh:
Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (pseudotumor cerebri) thường xuất hiện sau khi điều
trị, co giật, chóng mặt, nhức đầu, u ngoài màng cứng.
- Nội tiết:
Cushing, suy giảm tăng trưởng ở trẻ em, không đáp ứng trên vỏ thượng thận và tuyến
yên thứ phát, đặc biệt trong thời gian căng thắng, chấn thương, phẫu thuật, bệnh tật;
bất thường kinh nguyệt, giảm dung nạp carbohydrate, biểu hiện của bệnh đái tháo
đường, tăng nhu cầu về insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống đối với bệnh nhân đái
tháo đường.
- Nhãn khoa:
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, đục thủy tỉnh thể dưới bao sau, tăng áp lực nội
nhãn, glaucoma, mắt lồi.
- Chuyển hóa:
Mất cân bằng nitơ do dị hóa protein.
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
Tăng bạch cầu
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Các thuộc chuyển hóa qua các men gan như phenobarbital, phenytoin và rifampicin có
thê làm tăng độ thanh thải của corticosteroid và có thể cân tăng liều corticosteroid đê
đạt được đáp ứng mong muốn.
- Các loại thuốc như troleandomycin và ketoconazole có thể ức chế chuyển hóa
corticosteroid và do đó làm giảm độ thanh thải. Nên điều chỉnh liều corticosteroid để
tránh nhiễm độc steroid.
- Corticosteroid có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao mãn tính. Điều này có
thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat huyết thanh hoặc tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat
khi ngưng corticosteroid. Aspirin nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với
corticosteroid ở những bệnh nhân bị hạ đường huyết.
- Tác dụng của corticosteroid đối với thuốc chống đông đường uống là khác nhau. Có
những báo cáo về tác dụng tăng cường cũng như giảm tác dụng của thuốc chống đông
máu khi dùng đồng thời với corticosteroid. Do đó, cần theo dõi các chỉ số đông máu để
duy trì hiệu quả chống đông máu mong muốn.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể được giảm thiêu bằng cách dần dần giảm
liều lượng. Loại suy vỏ thượng thận tương đối này có thể tồn tại trong nhiều tháng sau
khi ngừng điều trị; do đó, trong bất kỳ tình huống căng thẳng nào xảy ra trong thời
gian đó, liệu pháp hormone nên được phục hồi.
- Có tác dụng tăng cường của cortIcosteroid đối với bệnh nhân suy giáp và ở những
người bị xơ gan.
- Corticosteroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị herpes simplex ở
mắt vì khả năng thủng giác mạc.
- Nên sử dụng liều corticosteroid thấp nhất có thể để kiểm soát tình trạng trong khi điều
trị, và khi có thể giảm liều thì nên giảm từ từ.
- Rối loạn tâm thần có thể xuất hiện khi sử dụng corticosteroid, từ hưng phấn, mất ngủ,
thay đổi tâm trạng, thay đổi tính cách và trầm cảm nặng, đến biểu hiện loạn thần.
- Ngoài ra, sự bất ổn về cảm xúc hoặc khuynh hướng loạn thần hiện có có thể trầm trọng
hơn do corticosteroid.
- Steroid nên được sử dụng thận trọng trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu, nếu có
khả năng xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ khác; viêm túi thừa; nối ruột
tươi; loét dạ dày hoạt động hoặc tiềm ẩn; suy thận; tăng huyết áp; loãng xương; và
bệnh nhược cơ.
- Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em khi điều trị băng corticosteroid
kéo dài nên được quan sát cẩn thận.
- Kaposi's sarcoma đã được báo cáo xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng
corticosteroid. Ngừng corticosteroid có thể dẫn đến thuyên giảm lâm sàng.
- Vì các biến chứng của điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời
gian điều trị, phải đưa ra quyết định về rủi ro/lợi ích trong mỗi trường hợp cá nhân về
liều lượng và thời gian điều trị và dùng hàng ngày hay nên dùng liệu pháp ngắt quãng.
- Cơn u tủy thượng thận, có thể gây tử vong, đã được báo cáo sau khi dùng
corticosteroid toàn thân. Ở những bệnh nhân nghi ngờ u tủy thượng thận, hãy xem xét
nguy cơ có cơn u tủy thượng thận trước khi dùng corticosteroid.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Do các nghiên cứu chi tiết về sinh sản ở người chưa được thực hiện với corticosteroid,
nên việc sử dụng các loại thuốc này trong thai kỳ, cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng
sinh con đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích của thuốc đối với các mối nguy tiềm ẩn đối với
mẹ và phôi thai. Trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ dùng liều corticosteroid đáng
kể trong thời kỳ mang thai, cần được theo dõi cần thận khi có dấu hiệu giảm năng
tuyến thượng thận.
- Những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm trùng hơn những người
khỏe mạnh. Bệnh thủy đậu và sởi có thể có gây nghiêm trọng hơn hoặc thậm chí gây
tử vong ở trẻ em không có miễn dịch hoặc người lớn dùng corticosteroid. Ở những trẻ
em hoặc người lớn chưa mặc các bệnh này, cần đặc biệt cẩn thận để tránh phơi nhiễm.
11. Ảnh hưởng của thuốc Gimtafort 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết. Trong các trường hợp quá
liều, không có thuốc đối kháng điển hình, chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Gimtafort 10mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Gimtafort 10mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Gimtafort 10mg ở đâu?
Hiện nay, Gimtafort 10mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Gimtafort 10mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”