1. Thuốc Datpagi 10 là thuốc gì?
Thuốc Datpagi 10 là sản phẩm của công ty dược phẩm Agimexpharm Việt Nam với hoạt chất chính là Dapagliflozin có chỉ định điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường type 2 nhằm kiểm soát đường huyết.
2. Thành phần thuốc Datpagi 10
Thành phần công thức cho 1 viên:
Thành phần hoạt chất: Mỗi viên chứa 10mg dapagliflozin (dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 12,3 g).
Thành phần tá dược: Polyethylen glycol 6000, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Lactose khan, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Microcrystallin cellulose 101, Crospovidon, Titan dioxid, Talc, Polysorbat 80, Oxid sắt vàng.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Datpagi được chỉ định điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường type 2 nhằm kiểm soát đường huyết trong:
Đơn trị liệu:
Khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
Trị liệu phối hợp bổ sung:
Phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác kể cả insulin khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết (Xem dữ liệu các dạng phối hợp khác nhau ở phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”, “Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác” và “Đặc tính dược lực học”).
5. Liều dùng
- Cách dùng
Có thể uống thuốc Datpagi 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
- Liều dùng:
Đơn trị liệu và trị liệu phối hợp bổ sung:
Liều khuyến cáo là 10mg dapagliflozin, 1 lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc là giảm glucose trong máu khác kể cả insulin. Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết (Xem phần “Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác” và “Tác dụng không mong muốn”).
Các đối tượng đặc biệt:
- Suy thận
Không khuyến cáo dùng dapagliflozin để điều trị đái tháo đường cho bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m² vì hiệu quả kiểm soát đường huyết phụ thuộc vào chức năng thận (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”, “Tác dụng không mong muốn” và “Đặc tính dược lực học”).
Không yêu cầu điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
- Suy gan
Không điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10mg (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”).
- Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Đặc tính dược động học”). Do kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, không khuyến cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin.
- Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
- Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với dapagliflozin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Trong một phân tích gộp từ 12 nghiên cứu có đối chứng với giả dược, 1193 bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg và 1393 bệnh nhân dùng giả dược.
Tỷ lệ chung các biến cố ngoại ý (trong điều trị ngắn hạn) trên bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg tương đương với giả dược. Một vài biến cố ngoại ý dẫn đến ngừng điều trị có tỷ lệ tương đương nhau ở các nhóm nghiên cứu. Các biến cố ngoại ý dẫn đến ngừng điều trị thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg là tăng creatinin trong máu (0,4%), nhiễm trùng đường tiết niệu (0,3%), buồn nôn (0,2%), chóng mặt (0,2%) và nổi mẩn (0,2%). Một trường hợp dùng dapagliflozin cho một bệnh nhân bị viêm gan do thuốc và/hoặc viêm gan tự miễn.
Các phản ứng ngoại ý thường gặp nhất là hạ đường huyết, phụ thuộc vào trị liệu nên sử dụng trong mỗi nghiên cứu. Tần suất các cơn hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau ở các nhóm điều trị, kể cả nhóm dùng giả dược, ngoại trừ trong các nghiên cứu phối hợp bổ sung với sulfonylurea (SU) và với insulin. Trị liệu phối hợp với sufonyure và phối hợp bổ sung với insulin có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn (Xem "Hạ đường huyết" bên dưới).
Bảng các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý dưới đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược. Không có phản ứng ngoại ý nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC). Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 1. Các phản ứng ngoại ý trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và theo dõi sau khi đưa ra thị trường
|
Hệ cơ quan |
Rất thường gặp |
Thường gặp* |
Ít gặp** |
Hiếm gặp |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ |
|
Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục b,c Nhiễm trùng đường tiết niệu.b,d |
Nhiễm nấm** |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết (khi sử dụng với SU hoặc insulin)ᵇ |
Giảm thể tích tuần hoànᵇ,ᵉ Khát |
|
Đái tháo đường nhiễm ceton acidi |
|
Rối loạn thần kinh |
|
Chóng mặt |
|
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Táo bón** Khô miệng** |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Phát banᶠ |
|
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
Đau lưng* |
|
|
|
Rối loạn tại thận và đường niệu |
|
Tiểu khó Tiểu nhiều *,f |
Tiểu đêm** Suy thận**,b |
|
|
Rối loạn sinh dục và tuyến vú |
|
|
Ngứa âm đạo - âm hộ** Ngứa đường sinh dục** |
|
|
Cận lâm sàng |
|
Tăng haematocriᵍ Giảm độ thanh thải creatinin tại thậnb Rối loạn lilpid máuh |
Tăng creatinin trong máu** Tăng urê trong máu** Giảm cân** |
|
ᵃBảng này trình bày dữ liệu đến 24 tuần (ngắn hạn) và không tính đến trị liệu tăng cường.
ᵇXem thêm thông tin ở các mục tương ứng bên dưới.
ᶜViêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Viêm nhiễm âm đạo – âm hộ do nấm, nhiễm nấm Candida âm đạo, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo, nhiễm trùng âm đạo – âm hộ, viêm âm đạo, nhiễm trùng đường sinh dục nam giới, nhiễm trùng dương vật, viêm âm hộ, viêm âm đạo do vi khuẩn, áp – xe âm hộ.
ᵈNhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng sau đây, được liệt kê theo thứ tự tần suất báo cáo: Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu do *Escherichia*, nhiễm trùng đường niệu sinh dục, viêm bàng quang, viêm nhiễm trùng niệu, viêm bể thận, viêm vùng tam giác bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng thận và viêm tuyến tiền liệt.
ᵉGiảm thể tích tuần hoàn bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp.
ᶠTiểu nhiều bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: Tiểu nhất, tiểu nhiều, tăng lượng nước tiểu.
ᵍThay đổi trung bình haematocrit so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg là 2,3% và đối với giả dược là -0,33%. Giá trị haematocrit > 55% được ghi nhận ở 1,3% bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
ʰPhần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu của dapagliflozin 10 mg là 0,4% và 0,0% đối với giả dược. Cholesterol toàn phần cholesterol 2,9% so với -1,0%; HDL cholesterol 6,0% so với 2,7%; LDL cholesterol 2,9% so với -2,7% và triglycerid -2,7% so với -0,7%.
iXem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc".
jPhản ứng ngoại ý được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc. Phát ban bao gồm các thuật ngữ sau, được liệt kê theo thứ tự tần suất trong thử nghiệm lâm sàng: Phát ban, nổi ban đỏ, mụn mủ, ban mụn nước, ban đỏ, ban có mủ, ban dạng sẩn, mụn mủ, ban mụn nước, ban đỏ. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và đối chứng giả dược (dapagliflozin, N=5936, nhóm chứng, N=3403), tần suất phát ban tương tự với dapagliflozin (1,5%) và nhóm chứng (1,4%).
*Ghi nhận ở ≥ 2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
**Ghi nhận bởi nghiên cứu viên là có thể liên quan, hầu như chắc chắn liên quan hoặc liên quan đến trị liệu của nghiên cứu và ghi nhận ở ≥ 0,2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
Mô tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc
Hạ đường huyết
Tần suất hạ đường huyết phụ thuộc vào trị liệu nên sử dụng trong mỗi nghiên cứu.
Trong các nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu, trị liệu phối hợp với metformin hoặc phối hợp bổ sung với sitagliptin (cũng không hoặc cùng với metformin) đến 102 tuần điều trị, tần suất các cơn hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau (< 5%) giữa các nhóm điều trị, kể cả nhóm dùng giả dược. Trong tất cả các nghiên cứu, các cơn hạ đường huyết nặng ít gặp và tương đương nhau ở nhóm điều trị dapagliflozin hoặc giả dược. Dapagliflozin có tỷ lệ hạ đường huyết thấp khi dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với metformin, nhưng có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn (Xem phần "Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác").
Trong nghiên cứu phối hợp bổ sung với glimepirid, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và glimepirid (6,0%) so với nhóm dùng giả dược và glimepirid (2,1%).
Trong một nghiên cứu phối hợp bổ sung với insulin, ở tuần 24 và tuần 104 các cơn hạ đường huyết nặng ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg phối hợp với insulin tương ứng là 0,5% và 1,0% và ở nhóm dùng giả dược phối hợp với insulin là 0,5%. Ở tuần 24 và tuần 104, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp với insulin tương ứng là 34,0% và 41,6%.
Giảm thể tích tuần hoàn
Các phản ứng liên quan đến giảm thể tích (bao gồm mất nước, giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp) đã được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 0,8% và 0,4%; các phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và nhóm dùng giả dược tương ứng là < 0,2% bệnh nhân tương đương nhau ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và nhóm dùng giả dược (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục
Viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 4,8% và 0,9%. Hầu hết các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu điều trị bằng phương pháp điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngừng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm khuẩn này thường xảy ra hơn ở nữ giới (tương ứng là 6,9% và 1,5% đối với dapagliflozin và giả dược) và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái nhiễm hơn.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân dùng dapagliflozin 10 mg so với giả dược (tương ứng là 4,3% và 3,7%; Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). Hầu hết các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu điều trị bằng phác đồ điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngừng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm khuẩn này thường xảy ra hơn ở nữ giới và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái nhiễm hơn.
Hormon tuyến cận giáp (PTH)
Tăng nhẹ nồng độ PTH huyết thanh đã được ghi nhận với mức tăng nhiều hơn ở những bệnh nhân có nồng độ PTH ban đầu cao hơn. Các chỉ số mật độ xương ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ không cho thấy mất xương trong suốt thời gian 1 năm điều trị.
Khối u ác tính
Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ tổng thể bệnh nhân có các khối u ác tính hoặc khối u chưa xác định ở nhóm điều trị với dapagliflozin (1,5%) tương đương với nhóm dùng giả dược/thuốc so sánh (1,5%), và không có dấu hiệu về khả năng gây ung thư hoặc đột biến gen từ các dữ liệu trên động vật. Khi xem xét các trường hợp xuất hiện khối u ở các hệ cơ quan khác nhau ở trong một số loại u khác (như u vú, u bàng quang, u tuyến tiền liệt, u vú) và nhỏ (như u hệ tạo máu và u hệ bạch huyết), không làm tăng nguy cơ chung về khả năng sinh u của dapagliflozin. Không ghi nhận sự tăng nguy cơ có ý nghĩa thống kê về sự tăng hay giảm nguy cơ sinh u ở bất kỳ hệ cơ quan nào. Cần cân nhắc đến việc thiếu các bằng chứng về sự xuất hiện khối u trong các thử nghiệm tiền lâm sàng cũng như khoảng thời gian tiềm tàng ngắn tính từ lần sử dụng thuốc lần đầu tiên cho đến khi chẩn đoán có u, không thể xác lập được mối quan hệ nhân quả ở đây. Sự khác biệt đáng kể về số lượng khối u ở vú, bàng quang và tuyến tiền liệt đã được xem xét thận trọng và sẽ được theo dõi tiếp trong nghiên cứu sau khi lưu hành thuốc.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, các phản ứng ngoại ý liên quan đến giảm chức năng thận hoặc suy thận được ghi nhận ở nhóm điều trị với dapagliflozin là 2,5% và ở nhóm dùng giả dược là 1,1% (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). Phần trăm tăng creatinin huyết thanh. Phần lớn các phản ứng ngoại ý giảm thể tích tuần hoàn, thường gặp nhất là hạ huyết áp, được ghi nhận ở nhóm điều trị với dapagliflozin và nhóm dùng giả dược tương ứng là 1,5% và 0,4% (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Tương tác dược lực học:
- Thuốc lợi tiểu
Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (Xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
- Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin
Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin (Xem phần "Cách dùng, liều dùng" và "Tác dụng không mong muốn").
Tương tác dược động học:
Dapagliflozin chuyển hóa chủ yếu theo con đường kết hợp glucuronid gián tiếp qua UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9).
Trong các nghiên cứu *in vitro*, dapagliflozin không ức chế cytochrome P450 (CYP) 1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, cũng không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6 hoặc CYP3A4. Do đó, dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua các enzym trên khi dùng chung.
Tác động của các thuốc khác trên dapagliflozin:
Các nghiên cứu về tương tác thuốc được tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, cho thấy dược động học của dapagliflozin không bị ảnh hưởng bởi metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydroclorothiazid, bumetanid, valsartan, hoặc simvastatin.
Khi sử dụng đồng thời dapagliflozin với rifampicin (chất cảm ứng nhiều chất vận chuyển tích cực và các enzym chuyển hóa thuốc), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) của dapagliflozin giảm 22%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều. Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng với các chất cảm ứng khác (như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital).
Khi sử dụng đồng thời dapagliflozin với mefenamic acid (chất ức chế UGT1A9), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) của dapagliflozin tăng 55%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ.
Không khuyến cáo điều chỉnh liều.
Tác động của dapagliflozin trên các thuốc khác:
Trong các nghiên cứu về tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, dapagliflozin không ảnh hưởng đến dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydroclorothiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (một chất nền của P-gp) hoặc warfarin (S-warfarin, một chất nền của CYP2C9), hoặc tác dụng chống đông của warfarin và bằng INR. Phối hợp liều đơn dapagliflozin 20 mg và simvastatin (một chất nền của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng 31% AUC của acid simvastatin. Tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc của simvastatin và acid simvastatin không có ý nghĩa lâm sàng.
Xét nghiệm định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG):
Theo dõi việc kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì phép đo 1,5-AG không tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Khuyên dùng các phương pháp thay thế để theo dõi việc kiểm soát đường huyết.
Trẻ em:
Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tổng quát
Không được sử dụng dapagliflozin cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị đái tháo đường nhiễm ceto-acid.
- Suy thận
Trước khi khởi đầu điều trị với dapagliflozin, nên đánh giá chức năng thận và định kỳ sau đó. Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin để điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m² vì hiệu quả kiểm soát đường huyết của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Dapagliflozin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính eGFR < 30 ml/phút/1,73 m²) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).
Khuyến cáo theo dõi chức năng thận trong các trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu dapagliflozin và sau đó ít nhất một lần mỗi năm (Xem phần “Cách dùng, liều dùng”, “Tác dụng không mong muốn”, “Đặc tính dược lực học” và “Đặc tính dược động học”).
Trước khi bắt đầu dùng chung với các thuốc có thể làm giảm chức năng thận và theo dõi định kỳ sau đó.
Khi chức năng thận giảm dần đến eGFR 45 ml/phút/1,73 m², theo dõi ít nhất 2 - 4 lần/năm. Nếu chức năng thận giảm liên tục xuống dưới mức độ lọc cầu thận ước tính eGFR < 45 ml/phút/1,73 m², nên ngừng điều trị dapagliflozin.
- Bệnh nhân suy gan
Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng (Xem phần “Cách dùng, liều dùng” và “Đặc tính dược động học”).
- Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp và/hoặc mất cân bằng điện giải
Do cơ chế tác dụng, dapagliflozin làm tăng bài tiết nước tiểu liên quan đến giảm huyết áp ở mức trung bình (Xem phần “Đặc tính dược lực học”) có thể biểu hiện rõ hơn ở những bệnh nhân có nồng độ glucose trong máu rất cao.
Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu quai (Xem phần “Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác”) hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn do bệnh cấp tính (như bệnh dạ dày-ruột).
Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp do dapagliflozin, như bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân cao tuổi.
Đối với bệnh nhân đang sử dụng dapagliflozin, trong trường hợp xuất hiện những điều kiện có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn, cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (như khám tổng quát, đo huyết áp, xét nghiệm bao gồm hematocrit) và chất điện giải. Nên tạm ngừng điều trị với dapagliflozin cho bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi đã điều chỉnh được tình trạng thể tích (Xem phần “Tác dụng không mong muốn”).
- Đái tháo đường nhiễm ceto-acid
Những trường hợp hiếm gặp của đái tháo đường nhiễm ceto-acid (DKA), bao gồm cả những trường hợp đe dọa tính mạng và gây tử vong, đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế protein đồng vận chuyển Na-glucose 2 (SGLT2), bao gồm dapagliflozin. Trong một số trường hợp, bệnh nhân xuất hiện không điển hình với mức đường huyết máu chỉ tăng trung bình, dưới 14 mmol/l (250 mg/dl). Chưa biết được liệu DKA có xảy ra nhiều hơn khi dùng liều dapagliflozin cao hơn hay không.
Nguy cơ của đái tháo đường nhiễm ceto-acid phải được xem xét trong trường hợp có những triệu chứng không điển hình của nhiễm ceto-acid như buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau bụng, khát nước, khó thở, bối rối, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân nên được đánh giá nhiễm ceto-acid ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng trên, bất kể mức đường huyết là bao nhiêu.
Nên ngừng điều trị dapagliflozin ngay lập tức ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán đái tháo đường nhiễm ceto-acid.
Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để phẫu thuật lớn hoặc bệnh nghiêm trọng cấp tính. Trong cả hai trường hợp, có thể sử dụng lại dapagliflozin khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định.
Trước khi bắt đầu dùng dapagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong tiền sử bệnh nhân có thể dẫn đến nhiễm ceto-acid trong tiền sử bệnh nhân.
Bệnh nhân có thể có nguy cơ cao đái tháo đường nhiễm ceto-acid gồm bệnh nhân có dự trữ chức năng tế bào beta thấp (như bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có C-peptid thấp hoặc đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị hạn chế hấp thu thụ lượng thức ăn hoặc mất nước nặng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu insulin do bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng các thuốc ức chế SGLT2 thận trọng ở những bệnh nhân này.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân có DKA khi điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2 trước đây, trừ khi yếu tố rõ ràng khác được xác định và giải quyết triệt để.
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1 chưa được thiết lập và không nên dùng dapagliflozin để điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 1. Dữ liệu hạn chế từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy DKA xảy ra với tần suất thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 được điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT2.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
Trong một phân tích gộp 24 tuần, nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với dapagliflozin 10mg so với giả dược (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Viêm thận bể thận không thường gặp và xảy ra với tần suất tương tự nhóm đối chứng. Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận-bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Bệnh nhân cao tuổi thường có suy giảm chức năng thận và/hoặc sử dụng thuốc chống tăng huyết áp có thể làm thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE-I) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II type 1 (ARB). Những khuyến cáo đối với bệnh nhân suy thận cũng dành cho bệnh nhân cao tuổi và tất cả các đối tượng bệnh nhân (Xem phần "Cách dùng, liều dùng", "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc" và "Đặc tính dược lực học"). Ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với dapagliflozin gặp các phản ứng ngoại ý liên quan đến giảm chức năng thận hoặc suy thận cao hơn so với giả dược. Phản ứng ngoại ý liên quan đến chức năng thận thường được báo cáo nhất là tăng creatinin huyết thanh, đa số là thoáng qua và có thể phục hồi (Xem phần "Tác dụng không mong muốn").
Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn cao hơn và thường điều trị với thuốc lợi tiểu. Ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với dapagliflozin gặp các phản ứng ngoại ý liên quan đến giảm thể tích tuần hoàn cao hơn (Xem phần *Tác dụng không mong muốn*).
Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin cho đối tượng này (Xem phần "Cách dùng, liều dùng" và "Đặc tính dược động học").
- Suy tim
Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy tim độ I-II theo phân loại NYHA còn hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA.
- Sử dụng cho bệnh nhân điều trị với pioglitazon
Trong khi quan hệ nhân quả giữa dapagliflozin và ung thư bàng quang chưa rõ ràng (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"), để đề phòng, không khuyến cáo sử dụng đồng thời dapagliflozin cho bệnh nhân điều trị pioglitazon. Dữ liệu dịch tễ hiện có của pioglitazon cho thấy nguy cơ ung thư bàng quang tăng ít trên bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với pioglitazon.
- Tăng hematocrit
Đã có ghi nhận tăng hematocrit khi điều trị với dapagliflozin (Xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Do đó, phải thật sự thận trọng đối với bệnh nhân đã có tăng hematocrit.
- Xét nghiệm nước tiểu
Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân sử dụng dapagliflozin sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.
- Lactose
Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp enzym lactase hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai:
Chưa có đủ dữ liệu về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy độc tính trên thận đang phát triển ở giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ ở người. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Khi phát hiện có thai, nên ngừng điều trị với dapagliflozin.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Dữ liệu dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/chất chuyển hóa bài tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.
Khả năng sinh sản:
Chưa nghiên cứu tác động của dapagliflozin đến khả năng sinh sản ở người. Ở chuột đực và chuột cái, dapagliflozin không có tác động đến khả năng sinh sản ở bất kỳ thử nghiệm nào.
11. Ảnh hưởng của thuốc Datpagi 10 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dapagliflozin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin.
12. Quá liều
Triệu chứng
Dapagliflozin không cho thấy độc tính cấp tính ở người khỏe mạnh uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa ở người). Những người này có glucose được phát hiện trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có báo cáo nào về mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải, và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng nào đối với QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều 1 lần hàng ngày đến 100 mg (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa ở người) trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trong 2 tuần, tỷ lệ hạ đường huyết cao so với giả dược và không liên quan đến liều dùng. Tỷ lệ các biến cố ngoại ý bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương đương với giả dược, và các chỉ số xét nghiệm bao gồm các chất điện giải huyết thanh và chất đánh dấu sinh học của chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều dùng.
Cách xử trí
Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại trừ dapagliflozin qua lọc máu chưa được nghiên cứu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Datpagi 10 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Datpagi 10 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Datpagi 10 ở đâu?
Hiện nay, Datpagi 10 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Datpagi 10 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”