1. Thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg là thuốc gì?
Thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg là sản phẩm của KRKA, có thành phần chính là Tramadol hydrochloride và Paracetamol. Đây là thuốc được sử dụng để giảm đau trong trường hợp đau vừa và nặng.
2. Thành phần thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất:
Tramadol hydrochloride 37.5mg tương đương 32.94mg tramadol.
Paracetamol 325mg.
Tá dược:
Pregelatinised starch, Tinh bột Natri glycolate, Microcrystalline cellulose, Magie stearate, Opadry yellow.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Mô tả dạng bào chế: Viên nén bao phim màu vàng nhạt, hình bầu dục, hai mặt lồi.
4. Chỉ định
Ramlepsa 37.5mg/325mg chỉ định giảm đau trong trường hợp đau vừa và nặng.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Nuốt viên thuốc với một ly nước, không được nghiền hoặc nhai.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều dùng được điều chỉnh theo mức độ đau và phụ thuộc vào từng bệnh nhân.
Liều ban đầu được khuyến cáo là 2 viên Ramlepsa. Liều bổ sung được khuyến cáo khi cần thiết, không quá 8 viên (tương đương 300mg tramadol và 2600mg paracetamol) mỗi ngày.
Khoảng cách giữa các liều từ 6 giờ trở lên.
Suy thận
Không được sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút). Trong trường hợp suy thận vừa (độ thanh thải creatinine từ 10 đến 30ml/phút), khoảng cách liều trên 12 giờ.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng Ramlepsa 37.5mg/325mg. Trong trường hợp suy gan vừa, cần kéo dài khoảng cách giữa các liều.
6. Chống chỉ định
- Nhạy cảm với tramadol, paracetamol và các thành phần khác của thuốc.
- Ngộ độc cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau có tác dụng trung ương, thuốc hướng thần hoặc gây nghiện.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc.
- Suy gan nặng.
- Động kinh không kiểm soát được.
- Suy hô hấp nặng.
- Không được sử dụng để điều trị giảm đau ở trẻ em dưới 12 tuổi.
- Chống chỉ định sử dụng tramadol ở trẻ em dưới 18 tuổi để giảm đau sau thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V.A.
7. Tác dụng phụ
-
Rất phổ biến (≥ 1/10).
-
Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10).
-
Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100).
-
Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1000).
-
Rất hiếm (< 1/10.000), không có (không thể đánh giá được từ số liệu có sẵn).
Những tác dụng phụ thường xảy ra khi sử dụng là buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ.
Rối loạn tim mạch:
-
Không phổ biến: cao huyết áp, hồi hộp, loạn nhịp tim.
Rối loạn hệ thần kinh:
-
Rất phổ biến: hoa mắt, buồn ngủ.
-
Phổ biến: đau đầu, run.
-
Không phổ biến: co thắt cơ bắp, ù tai.
-
Hiếm: mất điều hòa, co giật.
Rối loạn tâm thần:
-
Phổ biến: hay quên, thay đổi tâm trạng (lo âu, bồn chồn, hưng phấn), rối loạn giấc ngủ.
-
Không phổ biến: suy nhược, ảo giác, hay quên.
-
Hiếm: phụ thuộc thuốc.
Rối loạn mắt:
-
Hiếm: ảo giác.
Rối loạn hô hấp:
-
Không phổ biến: khó thở.
Rối loạn dạ dày - ruột:
-
Rất phổ biến: buồn nôn.
-
Phổ biến: nôn, táo bón, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.
-
Không phổ biến: khó nuốt, chảy máu dạ dày.
Rối loạn gan:
-
Không phổ biến: transaminases trong gan tăng cao.
Rối loạn da và mô dưới da:
-
Phổ biến: đổ mồ hôi, ngứa.
-
Không phổ biến: phản ứng da (ví dụ: ngứa, mày đay,...).
Rối loạn thận và tiết niệu:
-
Không phổ biến: tiểu ra anbumin, tiểu buốt và bí tiểu.
Rối loạn chung:
-
Không phổ biến: rùng mình, nóng người, đau ngực.
Những tác dụng phụ nghiêm trọng trên da của thuốc chứa hoạt chất paracetamol bao gồm: hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN-toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP - Acute generalized exanthematous pustulosis).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
-
Thuốc ức chế không chọn lọc MAO, ức chế chọn lọc MAO-A, ức chế chọn lọc MAO-B: nguy cơ của hội chứng serotonin (tiêu chảy, tim đập nhanh, đổ mồ hôi, run, bối rối, hôn mê).
Không sử dụng Ramlepsa cùng với Thuốc ức chế MAO hoặc hai tuần sau khi dùng thuốc ức chế MAO.
-
Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc giảm đau opioid: ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc. Tránh uống đồ uống có cồn và các sản phẩm thuốc có chứa rượu.
-
Carbamazepine và các tác nhân gây cảm ứng enzyme khác: giảm hiệu quả và thời gian tác dụng của tramadol trong huyết tương.
-
Thuốc chủ vận và đối kháng opioid (buprenorphine, nalbuphine, pentazocine): giảm tác dụng giảm đau do tác dụng ức chế cạnh tranh tại thụ thể, với nguy cơ xảy ra hội chứng thiếu thuốc.
Sự kết hợp cần được cân nhắc:
-
Có báo cáo của hội chứng serotonin trong thời gian điều trị kết hợp tramadol kết hợp với các thuốc khác serotonin, chẳng hạn như các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) và các triptans. Các dấu hiệu của hội chứng serotonin: sự nhầm lẫn, kích động, sốt, ra mồ hôi, mất điều hòa, tăng phản xạ, tiêu chảy.
-
Thuốc giảm đau trung ương, như dẫn xuất opioid thuốc ho và điều trị thay thế, barbiturates, benzodiazepines, thuốc chống lo âu khác, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc kháng histamin có tác dụng giảm đau, thuốc trị cao huyết áp có tác dụng trên thần kinh trung ương, thalidomide và baclofe có thể tăng tác dụng giảm đau ở trung ương. Có ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nên có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
-
Các thuốc ức chế CYP3A4, như ketoconazole và erythromycin, ức chế chuyển hóa tramadol cũng như chuyển hóa của chất chuyển hóa O-demethylated có hoạt tính. Tính quan trọng trên lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu.
-
Thuốc làm giảm ngưỡng động kinh, như bupropion, thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần. Sử dụng kết hợp với tramadol với những thuốc này làm tăng nguy cơ động kinh. Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng bởi metoclopramide hay domperidone, và sự hấp thu giảm bởi cholestyramine.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo
Liều tối đa cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 8 viên. Để tránh quá liều, bệnh nhân không được sử dụng những thuốc paracetamol hay tramadol khác mà không có chỉ định của Bác sĩ. Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút), suy hô hấp nặng.
Chứng co giật khi sử dụng tramadol được thông báo ở những bệnh nhân dễ bị co giật hoặc dùng các thuốc khác như ức chế chọn lọc tái hấp thu serotorin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần, thuốc giảm đau tác dụng lên thần kinh trung ương hoặc thuốc gây tê cục bộ. Những bệnh nhân mắc chứng động kinh chỉ sử dụng Ramlepsa khi cần thiết. Sử dụng quá liều tramadol gây ra chứng co giật. Không nên sử dụng kết hợp với chất chủ vận - đối kháng opioid (nalbuphine, buprenorphine, pentazocine).
Những tác dụng phụ nghiêm trọng trên da của thuốc chứa hoạt chất paracetamol bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN-toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP - Acute generalized exanthematous pustulosis).
Cảnh báo không khuyến cáo sử dụng tramadol cho thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi béo phì hoặc có các tình trạng bệnh như ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn hoặc bệnh phổi nghiêm trọng, đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ của những vấn đề hô hấp nghiêm trọng.
Khuyến cáo
Ramlepsa không nên sử dụng ở bệnh nhân phụ thuộc opioid, bệnh nhân chấn thương sọ não, bệnh nhân dễ bị co giật, bệnh nhân rối loạn đường mật, bệnh nhân đang bị sốc, thay đổi ý thức không rõ lí do, với những vấn đề ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp hoặc chức năng hô hấp, hoặc bệnh nhân tăng áp lực nội sọ.
Quá liều paracetamol gây độc ở gan.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không có số liệu đầy đủ cho việc sử dụng tramadol cho phụ nữ có thai.
Tramadol qua được nhau thai, không nên sử dụng cho phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng trong những trường hợp khẩn cấp nếu như lợi ích thực sự trên phụ nữ có thai được chứng minh là đúng.
Thời kỳ cho con bú:
Paracetamol bài tiết vào sữa mẹ. Tramadol và chất chuyển hóa của nó cũng được tìm thấy trong sữa mẹ. Khoảng 0,1% thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Cảnh báo các bà mẹ không cho con bú khi đang điều trị với tramadol do nguy cơ các phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thể gặp phải ở trẻ bú mẹ. Những phản ứng bất lợi này bao gồm: uể oải, ngủ nhiều, khó cho ăn hoặc các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp, thậm chí là tử vọng,.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tramadol có tác dụng mạnh vào tâm lý, đặc biệt khi dùng chung với rượu. Vì thế, bệnh nhân không được vận hành máy móc và lái xe trong khi điều trị.
12. Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể gồm dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc tramadol hoặc paracetamol hoặc cả hai hoạt chất này.
-
Triệu chứng quá liều tramadol: co đồng tử, nôn, suy tim, rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê, động kinh và suy hô hấp dẫn đến ngạt thở.
-
Triệu chứng quá liều paracetamol: trong 24 giờ đầu: xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Hoại tử gan có thể xuất hiện từ 12 đến 48 giờ sau khi uống quá liều. Trong trường hợp nặng có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và chết. Suy thận cấp và hoại tử ống thận có thể phát triển thậm chí không có suy gan nặng.
Điều trị cấp cứu:
-
Chuyển ngay đến đơn vị đặc biệt, duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
-
Trước khi bắt đầu điều trị, định lượng Paracetamol và Tramadol trong huyết tương để thực hiện các xét nghiệm của gan.
-
Súc dạ dày thực hiện ở bệnh nhân nôn (khi bệnh nhân còn ý thức) bởi kích thích hoặc làm rỗng dạ dày.
-
Điều trị hỗ trợ như: duy trì thông khí, duy trì chức năng tim mạch, naloxone được dùng để hồi phục suy hô hấp, choáng ngất có thể được kiểm soát bởi diazepam.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg ở đâu?
Hiện nay, Ramlepsa 37.5mg/325mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ramlepsa 37.5mg/325mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”