1. Thuốc Medrol là thuốc gì?
Thuốc Medrol là sản phẩm của công ty Pfizer Italia S.r.l, Ý, thành phần chính Methylprednisolon là một loại thuốc có tác dụng kháng viêm chỉ định có thể dùng trong suy thượng thận nhưng không được ưu tiên và dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết ngoài ra thuốc Medrol được chỉ định dùng trong tăng sản bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, Calci máu cao liên quan đến ung thư, rối loạn do thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, bệnh thuộc về da, bệnh dị ứng, bệnh về mắt, bệnh về đường hô hấp, rối loạn về huyết học, các bệnh ung thư, tình trạng phù, bệnh đường tiêu hóa, hệ thần kinh, cấy ghép nội tạng, lao màng não, bệnh giun xoắn Trichinosis.
2. Thành phần thuốc Medrol
- Methylprednisolon.........16 mg
- Tá dược.... vđ 1 viên (Lactose monohydrat, tinh bột ngô, sucrose, calci stearat, paraffin lỏng).
3. Chỉ định
Rối loạn nội tiết
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên sử dụng; những hoạt chất tổng hợp tương tự có thể được dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết; ở trẻ em, việc cung cấp bổ sung mineralocorticoid là rất quan trọng).
- Tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh
- Viêm tuyến giáp không sinh mủ
- Calci mẫu cao liên quan đến ung thư
Những rối loạn không phải do nội tiết
1. Rối loạn do thấp khớp
Là liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn, (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
-
Viêm khớp do vảy nến
-
Viêm khớp cấp tính do gút
-
Viêm khớp dạng tháp, kê cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp đặc biệt có thể đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
-
Viêm xương khớp sau chấn thương
-
Viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp
-
Viêm cột sống dính khớp
-
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
-
Viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp tính không đặc hiệu
-
Viêm lồi cầu trên
2. Bệnh hệ thống tạo keo
Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều tr duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
-
Lupus ban đỏ hệ thống
-
Đau đa cơ do thấp khớp
-
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
-
Viêm động mạch tế bào khổng lồ
-
Thấp tim cấp
3. Bệnh thuộc về da
-
Bệnh Pemphigus
-
U sùi dạng nấm
-
Viêm da bọng nước dạng Herpes
-
Vảy nến thể nặng
-
Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
-
Viêm da tiết bã nhờn thể nặng
-
Viêm da tróc vảy
4. Bệnh dị ứng
Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó điều trị đã thất bại với các cách điều trị thông thường:
-
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
-
Các phản ứng quá mẫn với thuốc
-
Bệnh huyết thanh
-
Viêm da tiếp xúc
-
Hen phế quản
-
Viêm da dị ứng do di truyền (viêm da cơ địa)
5. Bệnh về mặt
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
-
Viêm loét rìa giác mạc do dị ứng
-
Viêm kết mạc dị ứng
-
Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster
-
Viêm giác mạc
-
Viêm tiền phòng
-
Viêm màng mạch - võng mạc
-
Viêm màng bồ đào sau (hắc mạc) lan tỏa và viêm màng mạch
-
Viêm thân kinh thị giác
-
Nhãn viêm giao cảm
-
Viêm mống mắt và viêm mống mắt-thể mi
6. Bệnh ở đường hô hấp
-
Bệnh sarcoid có triệu chứng
-
Trong lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính, dùng đồng thời với liệu pháp hóa trị kháng lao thích hợp.
-
Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác
-
Viêm phổi hít
-
Nhiễm độc berylli
7. Rối loạn về huyết học
-
Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
-
Chứng, giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu
-
Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
-
Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
-
Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
8. Các bệnh ung thư
Điều trị tạm thời trong:
-
Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
-
Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
9. Tình trạng phù
-
Để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư không rõ nguyên nhân hoặc do lupus ban đỏ rải rác.
10. Bệnh trong tiêu hóa
Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
-
Viêm loét đại tràng
-
Viêm ruột non từng vùng
11. Hệ thần kinh
-
Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
-
Các trường hợp phù kết hợp với u não.
12. Cấy ghép nội tạng
13. Các chỉ định khác
-
Lao màng não có tắc nghên khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời liệu pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
-
Bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều khởi đầu thấp <200mg/ngày: bệnh ít nghiêm trọng
Liều khởi đầu cao hơn:
Đa xơ cứng uống Medrol liều 200 mg/ngày
Phù não uống Medrol liều 200-1.000mg ngày
Ghép cơ quan tới 7 mg/kg/ngày
Nếu sau một khoảng thời gian đáng kể mà chưa có tác dụng thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn
Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuộc thì phải ngừng từ từ, không được ngừng đột ngột.
Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ.
Liều có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh lý và đáp ứng điều trị của bệnh nhân
Có thể dùng liều cách nhật (2 lần liều hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng) để đạt mức liều dược lý dài ngày mà vẫn đạt những tác dụng có lợi và hạn chế các tác dụng không mong muốn (ức chế trục tuyến yên - thượng thận, trạng thái giá Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển của trẻ em).
5. Chống chỉ định
Thuốc Medrol chống chỉ định với những bệnh nhân:
- Nhiễm nấm toàn thân
- Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Medrol
Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch
6. Tác dụng không mong muốn
|
Phân loại theo hệ thống cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất (%) |
|---|---|---|
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Nhiễm trùng cơ hội |
Không rõ |
|
Nhiễm trùng |
Không rõ |
|
|
Viêm phúc mạc |
Không rõ |
|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Tăng bạch cầu |
Không rõ |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn với thuốc |
Không rõ |
|
Phản ứng phản vệ |
Không rõ |
|
|
Phản ứng dạng phản vệ |
Không rõ |
|
|
Rối loạn nội tiết |
Dạng hội chứng Cushing |
Không rõ |
|
Suy tuyến yên |
Không rõ |
|
|
Hội chứng ngừng thuốc steroid |
Không rõ |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Nhiễm toan chuyển hóa |
Không rõ |
|
Ứ natri |
Không rõ |
|
|
Ứ dịch |
Không rõ |
|
|
Hạ kali máu do nhiễm kiềm |
Không rõ |
|
|
Rối loạn mỡ máu |
Không rõ |
|
|
Giảm dung nạp glucose |
Không rõ |
|
|
Tăng nhu cầu insulin (hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống ở bệnh nhân đái tháo đường) |
Không rõ |
|
|
Chứng tích mỡ |
Không rõ |
|
|
Tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân) |
Không rõ |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng trầm cảm, tâm trạng hưng cảm, cảm xúc không ổn định, phụ thuộc thuốc, có ý định tự tử) |
Không rõ |
|
Rối loạn tâm thần (bao gồm chứng điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt) |
Không rõ |
|
|
Hành vi tâm thần |
Không rõ |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Không rõ |
|
|
Thay đổi nhân cách |
Không rõ |
|
|
Trạng thái lú lẫn |
Không rõ |
|
|
Lo âu |
Không rõ |
|
|
Tính khí thất thường |
Không rõ |
|
|
Hành vi thất thường |
Không rõ |
|
|
Mất ngủ |
Không rõ |
|
|
Cáu gắt |
Không rõ |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Tích mỡ ngoài màng cứng |
Không rõ |
|
Tăng áp lực nội sọ (kèm phù gai [tăng áp lực nội sọ lành tính]) |
Không rõ |
|
|
Động kinh |
Không rõ |
|
|
Chứng hay quên |
Không rõ |
|
|
Rối loạn nhận thức |
Không rõ |
|
|
Chóng mặt |
Không rõ |
|
|
Đau đầu |
Không rõ |
|
|
Rối loạn mắt |
Hắc võng mạc |
Không rõ |
|
Đục thủy tinh thể |
Không rõ |
|
|
Tăng nhãn áp |
Không rõ |
|
|
Lồi mắt |
Không rõ |
|
|
Rối loạn tai và tai trong |
Chóng mặt |
Không rõ |
|
Rối loạn tim |
Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân có nguy cơ bị) |
Không rõ |
|
Rối loạn mạch |
Huyết khối |
Không rõ |
|
Cao huyết áp |
Không rõ |
|
|
Hạ huyết áp |
Không rõ |
|
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Nghẽn mạch phổi |
Không rõ |
|
Nấc cụt |
Không rõ |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Loét dạ dày (với khả năng thủng loét dạ dày và xuất huyết do loét dạ dày) |
Không rõ |
|
Thủng ruột |
Không rõ |
|
|
Xuất huyết dạ dày |
Không rõ |
|
|
Viêm tụy |
Không rõ |
|
|
Viêm thực quản gây loét |
Không rõ |
|
|
Viêm thực quản |
Không rõ |
|
|
Đầy bụng |
Không rõ |
|
|
Đau bụng |
Không rõ |
|
|
Tiêu chảy |
Không rõ |
|
|
Khó tiêu |
Không rõ |
|
|
Buồn nôn |
Không rõ |
|
|
Rối loạn da và các mô dưới da |
Phù mạch |
Không rõ |
|
Rậm lông |
Không rõ |
|
|
Đốm xuất huyết |
Không rõ |
|
|
Bầm máu |
Không rõ |
|
|
Teo da |
Không rõ |
|
|
Ban xuất huyết |
Không rõ |
|
|
Tăng tiết mồ hôi |
Không rõ |
|
|
Vằn trên da |
Không rõ |
|
|
Phát ban |
Không rõ |
|
|
Ngứa |
Không rõ |
|
|
Mày đay |
Không rõ |
|
|
Mụn |
Không rõ |
|
|
Rối loạn cơ xương và các mô liên kết |
Yếu cơ |
Không rõ |
|
Đau cơ |
Không rõ |
|
|
Bệnh cơ |
Không rõ |
|
|
Teo cơ |
Không rõ |
|
|
Loãng xương |
Không rõ |
|
|
Hoại tử xương |
Không rõ |
|
|
Gãy xương bệnh lý |
Không rõ |
|
|
Bệnh khớp do thần kinh |
Không rõ |
|
|
Đau khớp |
Không rõ |
|
|
Chậm tăng trưởng |
Không rõ |
|
|
Rối loạn hệ sinh sản và vú |
Kinh nguyệt không đều |
Không rõ |
|
Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ dùng thuốc |
Chậm lành vết thương |
Không rõ |
|
Phù ngoại biên |
Không rõ |
|
|
Mệt mỏi |
Không rõ |
|
|
Khó chịu |
Không rõ |
|
|
Các chỉ số xét nghiệm/kiểm tra |
Tăng áp lực nội nhãn |
Không rõ |
|
Giảm dung nạp carbohydrat |
Không rõ |
|
|
Giảm kali máu |
Không rõ |
|
|
Tăng calci trong nước tiểu |
Không rõ |
|
|
Tăng men alanin aminotransferase |
Không rõ |
|
|
Tăng men aspatat aminotransferase |
Không rõ |
|
|
Tăng alkalin phosphatase trong máu |
Không rõ |
|
|
Tăng ure trong máu |
Không rõ |
|
|
Ức chế phản ứng với các xét nghiệm trên da |
Không rõ |
|
|
Các biến chứng do thủ thuật, chấn thương và ngộ độc |
Gãy xương do đè ép cột sống |
Không rõ |
|
Đứt gân |
Không rõ |
|
|
Không phải là thuật ngữ được ưu tiên sử dụng trong MedDRA
|
||
7. Tương tác thuốc
- Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan của người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6B (beta) - hydroxyl hóa steroid, giai đoạn I thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4. Các chất ức chế CYP3A4 - Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid.
- Các chất cảm ứng CYP3A4 - Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt hiệu quả điều trị như mong muốn
- Các chất là cơ chất của CYP3A4 - Nếu có các chất là cơ chất của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần có sự điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời các thuốc với nhau.
- Những thuốc không có hiệu ứng qua trung gian CYP3A4 - Các tương tác và tác dụng khác xảy ra với methylprednisolon được trình bày trong bảng 1
Bảng 1 bao gồm những tương tác thuốc phổ biến hoặc quan trọng về mặt làm sàng với methylprednisolon.
|
Phân loại thuốc - Thuốc hoặc hoạt chất |
Tương tác / Ảnh hưởng |
|
Kháng khuẩn -ISONIAZID |
CHẤT ỨC CHẾ CYP3A4. Ngoài ra methylprednisolon có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid |
|
Kháng sinh, Thuốc kháng lao - RIFAMPIN |
Chất cảm ứng CYP3A4 |
|
Thuốc chống đông (dạng uống) |
Tác dụng của methylprednisolon trên thuốc chống đông đường uống có thể thay đổi. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng hay giảm tác dụng của thuốc chống đông khi dùng chung với corticosteroid. Chính vì vậy, phải kiêm tra các chỉ số đông máu đề duy trì tác dụng mong muốn của thuốc chống đông |
|
Thuốc chống co giật - CARBAMAZEPIN |
Chất cảm ứng CYP3A4 (và là cơ chất) |
|
Thuốc chống co giật - PHENYTOIN |
Chất cảm ứng CYP3A4 |
|
Thuốc kháng cholinergic - CHẸN THẦN KINH CƠ |
Các corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc kháng cholinergic 1. Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liều cao các corticosteroid đồng thời với các thuốc kháng cholinergic như các thuốc chẹn thần kinh cơ 2. Đã có báo cáo về tính đối kháng của tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium trên bệnh nhân dùng corticosteroid. Tương tác này có thể xảy ra với tất cả các chất chẹn thần kinh cơ có tính cạnh tranh. |
|
Thuốc ức chế enzym Steroid cholinesterase |
Steroid có thể làm giảm các tác dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase dùng trong điều trị chứng nhược cơ |
|
Thuốc chống tiểu đường |
Vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu, cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống tiểu đường. |
|
Thuốc chống nôn - APREPITANT - FOSAPREPITANT |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) |
|
Thuốc kháng nấm - ITRACONAZOL - KETOCONAZOL |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) |
|
Thuốc kháng virus - Các thuốc ức chế HIV -protease |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) 1/ Các chất ức chế protease như là indinavir và ritonavir có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. 2/ Các corticosteroid có thể làm tăng sự chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV -protease dẫn tới giảm nồng độ trong huyết tương. |
|
Thuốc ức chế aromatase -AMINOGLUTETHIMID |
Ức chế thượng thận do aminoglutethimid có thể làm trầm trọng thêm những thay đổi về nội tiết phát sinh từ liệu pháp glucocorticoid kéo dài. |
|
Thuốc chẹn kênh Calci - DILTIAZEM |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất). |
|
Thuốc tránh thai (dạng uống) - ETHINYLESTRADIOL/ NORETHINDRON |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) |
|
Nước ép bưởi |
Ức chế CYP3A4 |
|
Thuốc ức chế miễn dịch - CYCLOSPORIN |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) 1/ Khi dùng đồng thời cyclosporin với methylprednisolon thì xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau. Vì vậy, các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc có thể sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời. 2/ Đã có báo cáo về hiện tượng co giật xảy ra khi dùng đồng thời methylprednisolon và cyclosporin |
|
Thuốc ức chế miễn dịch - CYCLOPHOSPHAMID - TACROLIMUS |
Cơ chất của CYP3A4 |
|
Thuốc kháng sinh họ macrolid - CLARITHROMYCIN - ERYTHROMYCIN |
Ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) |
|
Thuốc kháng sinh họ macrolid - TROLEANDOMYCIN |
Ức chế CYP3A4 |
|
Các NSAID (thuốc chống viêm không steroid) - ASPIRIN (acetylsalicylic) liều cao |
1/ Tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày có thể tăng khi dùng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID 2/ Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salicylat huyết thanh. Ngừng điều trị bằng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ salicylat trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat. |
|
Thuốc làm giảm kali |
Khi sử dụng corticosteroid đồng thời với các loại thuốc làm giảm kali (như là thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sự xuất hiện của chứng hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng khi sử dụng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, các xanthen hoặc thuốc chủ vận beta 2. |
Giống như nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon có thể là cơ chất cho protein vận chuyển p-glycoprotein phân họ ABC gắn ATP, ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các loại thuốc khác.
Thải trừ:
Nửa đời bán thải trung bình của methylprednisolon vào khoảng 1,8 đến 5,2 giờ. Tốc độ bán thải tổng thể là khoáng 5 đến 6 mL/phút/kg
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng
Thuốc Medrol tác dụng ức chế miễn dịch/ Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra khi đang dùng corticosteroid. Có thể có hiện tượng giảm đề kháng vệ mất khả năng khu trú nhiễm khuẩn tại chỗ khi sử dụng corticosteroid. Nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở bát kỳ vị trí nào của cơ thể, có thể liên quan tới việc sử dụng corticosteroid riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác có tác động lên miễn dịch tế bào, miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng bạch cầu trung tính. Những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Khi tăng liều corticosteroid, tỷ lệ các biến chứng do nhiễm khuẩn cũng tăng lên.
Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người khỏe mạnh khác. Ví dụ ở trẻ em hay người lớn chưa có miễn dịch, đang dùng corticosteroid, khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong.
Có thể dùng vắc xin chứa tác nhân đã bị giết hoặc bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch; tuy nhiên, đáp ứng với những vắc xin này có thể giảm đi. Có thể sử dụng các biện pháp tạo miễn dịch cho bệnh nhân đang dùng các liều không ức chế miễn dịch của corticosteroid
Sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động cần giới hạn ở các trường hợp lao phôi lan tỏa hoặc thể bùng phát cấp tính, trong đó corticosteroid được dùng để kiểm soát bệnh, kết hợp với phác đồ kháng lao thích hợp. Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát. Nếu dùng corticosteroid kéo dài trên những bệnh nhân này, cân dự phòng các thuốc kháng lao.
Đã có báo cáo về u Sarcôm Kaposi ở bệnh nhân dùng liệu pháp corticosteroid. Khi ngừng corticosteroid có thể sẽ thuyên giảm trên lâm sàng.
Vai trò của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn còn chưa rõ ràng, các nghiên cứu ban đầu cho thấy có cà các tác dụng có lợi cũng như các ảnh hưởng bất lợi. Gần đây, việc bổ sung corticosteroid được cho răng có lợi cho bệnh nhân được xác định là sốc nhiễm khuẩn và bị thiểu năng thượng thận. Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn không được khuyến nghị và một đánh giá có hệ thống đã kết luận răng dùng corticosteroid liều cao trong khoảng thời gian ngăn không mang lại tác dụng. Tuy nhiên, qua phân tích tổng hợp và đánh giá cho thấy sử dụng corticosteroid liều thấp trong khoảng thời gian dài hơn (5 -11 ngày) có thể làm giảm tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn phải dùng thuốc co mạch.
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên hệ miễn dịch
Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (ví dụ phù mạch)
Vì một số hiêm các trường hợp dị ứng trên da và phản ứng phản vệ/dạng phản vệ xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi bắt đầu điều trị, đặc biệt là đổi với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến nội tiết
Ở bệnh nhân đang trong thời gian điều trị corticosteroid mà phải chịu những căng thẳng bất thường, cần chỉ định tăng liều loại corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau những tình huống căng thẳng đó. Sử dụng corticosteroid ở liều có tác dụng dược lý trong thời gian dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) (thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát). Mức độ và thời gian suy thượng thận thứ phát khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần số, thời gian sử dụng và khoảng thời gian điều trị bằng liệu pháp glucocorticoid. Tác dụng này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liệu pháp điều trị cách nhật.
Ngoài ra, suy thượng thận cấp còn dẫn tới tử vong nếu ngừng dùng glucocorticoid đột ngột.
Có thể giảm thiểu nguy cơ suy thượng thận thứ phát bằng cách giảm dần liều. Kiểu suy thượng thận tương đối này có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng thuốc; do đó, với bất kỳ tình trạng stress nào xảy ra trong thời kỳ này, nên bắt đầu lại liệu pháp hormon.
"Hội chứng cai thuốc" steroid không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện sau khi ngưng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng này bao gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt cân và/hoặc hạ huyết áp. Những ảnh hướng rất được cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn là do nồng độ corticosteroid thấp. Do glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing, không dùng glucocorticoid cho
Tác dụng của corticosteroid tăng lên ở những bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến chuyển hóa và dinh dưỡng
Các corticosteroid bao gồm methylprednisolon có thể tăng glucose huyết, làm cho bệnh tiểu đường đã có nặng thêm và nếu dùng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn tới bị tiểu đường.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến tâm thần
Loạn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, tính khí thất thường, và trầm uất nặng cho đến những biểu hiện tâm thần thực sự. Cảm xúc không ổn định hay khuynh hướng tâm thần cũng có thể nặng nề hơn bỏi corticosteroid.
Khả năng gặp các tác dụng không mong muốn về tâm thần nặng có thể xảy ra khi dùng steroid theo duong toàn thân. Các triệu chứng đặc biệt xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu điều trị. Hầu hết các phần ứng mắt đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù có thế cần phải điều trị đặc hiệu.
Ảnh hưởng về tâm thần đã được báo cáo khi ngừng corticosteroid; tần suất chưa được xác định rõ. Bệnh nhân/ nhân viên y tế nên lưu ý nêu như những biểu hiện tâm thần xuất hiện ở bệnh nhân, đặc biệt nếu nghi ngờ bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự sát. Nên cảnh bảo bệnh nhân/ nhân viên y tế về khả năng có thể bị rối loạn tâm thần xảy ra trong thời gian điều trị hay ngay sau khi giảm liều hay ngừng dùng steroid theo đường toàn thân.
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên hệ thần kinh
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân động kinh.
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân nhược cơ nặng
Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đã cho thây corticosteroid có hiệu quả tác dụng nhanh trong điều trị đa xơ cứng đợt cấp, các thử nghiệm này cho thầy corticosteroid không làm ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng hoặc diễn biến tự nhiên của bệnh. Các nghiên cứu cho thầy cần sử dụng liều corticosteroid tương đối cao mới có tác dụng rõ rệt. Đã có những báo cáo về chứng tích mỡ ngoài màng cứng ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid, thường là sử dụng liều cao trong thời gian dài.
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên mắt
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc. Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ em), lỗi mắt, hoặc tăng áp lực nội nhãn có thể dẫn tới bệnh tăng nhãn áp có thể kèm hủy hoại thần kinh thị giác. Những bệnh nhân dùng glucocorticoid có thể tăng nguy cơ bị nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt
Liệu pháp corticosteroid đã từng được xác định có liên quan đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, có thể dẫn đến bong võng mạc.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến tim
Các tác dụng bất lợi của glucocorticoid đối với hệ tim mạch, như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể làm những bệnh nhân đã có sẵn nguy cơ tim mạch phải chịu thêm các ảnh hướng tim mạch khác, nêu điều trị bằng liều cao và kéo dài. Vì vậy, cần sử dụng corticosteroid thận trọng ở những bệnh nhân này và cần chú ý thực hiện các biện pháp điều chỉnh nguy cơ và theo dõi thêm cho tim nếu cần thiết. Dùng liều thấp và cách nhật có thể làm giảm tỷ lệ biến chứng trong liệu pháp corticosteroid
Trong trường hợp bị suy tim sung huyết, nên thận trọng khi sử dụng corticosteroid toàn thân và chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết.
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên mạch
Đã có những báo cáo về tình trạng huyết khối, bao gồm huyết khối tĩnh mạch xảy ra khi dùng corticosteroid. Do vậy, corticosteroid nên được dùng thận trọng trên những bệnh nhân đang bị hoặc có nguy cơ mắc các rối loạn huyết khối.
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân cao huyết áp.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến tiêu hóa
Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy cấp tính.
Không có quan điểm thống nhất nào về việc chính corticosteroid gây nên tình trạng loét đường tiêu hóa trong quá trình điều trị, tuy nhiên, dùng glucocorticoid có thể che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa, gây nên tình trạng thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa mà không có kèm đau đơn rõ rệt: Liệu pháp glucorticoid có thể che dấu viêm phúc mạc hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác liên quan đến rối loạn tiêu hóa chẳng hạn như thủng, tắc đường tiêu hóa hoặc viêm tụy. Nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa tăng khi dùng kết hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
Thận trọng khi dùng corticosteroid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu nếu có đọa thủng, áp-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác; viêm túi thừa, có chỗ nổi ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến gan mật
Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn gan mật có thể được hồi phục sau khi ngưng liệu pháp. Vì vậy cần có những biện pháp theo dõi phù hợp.
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên cơ xương
Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (ví dụ nhược cơ nặng) hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ pancuronium). Bệnh cơ cấp tính này lan rộng, có thể liên quan đến các cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tới liệt chi. Tình trạng tăng creatinin kinase có thể xảy ra. Để có tiến triển về mặt lâm sàng hay hồi phục, cần dừng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm.
Loãng xương là lác dụng bất lợi chung, nhưng ít được ghi nhận liên quan đến việc dùng glucocorticoid liều cao và trong thời gian dài.
Thuốc Medrol ảnh hưởng đến thận và tiết niệu
Cần thận trọng ở bệnh nhân bị xơ cứng bì hệ thống vì đã quan sát thấy gia tăng tỷ lệ bệnh thận kịch phát do xơ cứng bì khi dùng corticosteroid, bao gồm methylprednisolon.
Thận trọng khi sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân suy thận
Các nghiên cứu của thuốc Medrol
Liều trung bình và liều cao của hydrocortison hoặc cortisol có thể gây tăng huyết áp, tích lũy muối và nước và làm tăng đào thải kali. Những tác dụng này ít gặp hơn nếu dùng các corticosteroid loại tổng hợp, trừ khi dùng liều cao.Có thể cần phải hạn chế ăn muối và bổ sung thêm kali. Mọi corticosteroid đều làm tăng đào thải calci.
Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng phẫu thuật
Corticosteroid dùng toàn thân không được chỉ định và do đó, không nên dùng để điều trị chấn thương sọ não. Một nghiên cứu đa trung tâm cho thấy tỷ lệ tử vong tăng lên tại thời điểm 2 tuần và 6 tháng sau chấn thương ở bệnh nhân điều trị bằng methylprednisolon natri succinat chưa được thiết lập
Cảnh báo khác của thuốc Medrol
Do biến chứng khi điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị, quyết định điều trị phải dựa trên sự cân nhắc giữa nguy cơ/ích lợi với từng trường hợp riêng và thời gian điều trị cũng phải được cần nhắc hoặc dùng hàng ngày hoặc dùng cách nhật.
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả của corticosteroid để kiểm soát tình hình điều trị, và khi có thể giảm liều thì nên giảm từ từ.
Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid cần được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid. Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng các corticosteroid toàn thân. Với bệnh nhân có nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng các corticosteroid sau khi đã tiến hành đánh giá lợi ích/nguy cơ phù hợp.
Bệnh nhân mắc phải những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp glucose hoặc fructose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc sucrase-isomaltase; rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc Medrol sử dụng cho trẻ em
Nên theo dõi cân thận sự phát triển và tăng trưởng của trẻ khi sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài. Trẻ em có thể chậm lớn khi dùng glucocorticoid hàng ngày trong thời gian dài, với liều chia nhỏ và việc sử dụng liệu pháp này nên hạn chế, chỉ dùng cho chỉ định khẩn cấp nhất. Tác dụng không mong muốn này có thể tránh được hoặc giảm thiểu khi sử dụng liệu pháp glucocorticoid cách nhật.
Trẻ sơ sinh và trẻ em phải điều trị lâu dài bằng corticosteroid có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ. Corticosteroid liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ em.
9. Sử dụng thuốc Medrol cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid dùng cho mẹ với liều cao có thể gây quái thai. Tuy nhiên, có vẻ như corticosteroid không gây dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai.
Vì chưa thực hiện đủ nghiên cứu về sinh sản ở người với methylprednisolon, nên thuốc Medrol chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau khi cân nhắc thận trọng về mặt lợi ích-nguy cơ của người mẹ và thai nhi. Một số corticosteroid dễ dàng qua được nhau thai. Một nghiên cứu dạng hồi cứu cho thấy có sự tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân ở những bà mẹ dùng corticosteroid. Ở người, nguy cơ trẻ bị nhẹ cân khi sinh dường như có liên quan đến liều dùng và có thể được giảm đến mức tối thiểu bằng cách dùng các liều corticosteroid thấp hơn. Trẻ sơ sinh từ người mẹ đã dùng corticosteroid với liều đáng kể trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi và đánh giá cẩn thận về các dấu hiệu suy thượng thận, dù hiểm gặp các trường hợp suy thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid ngạy từ trong tử cung
Chưa biết tác dụng của corticosteroid với quá trình trở dạ và sinh con.
Đục thủy tinh thể đã được quan sát thây ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ được điều trị kéo đài bằng corticosteroid trong khi mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ. Sự phân bổ của corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc thận trọng về mặt lợi ích-nguy cơ của người mẹ và trẻ sơ sinh.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Medrol ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bảng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Medrol ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Medrol tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Medrol quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Medrol ở đâu?
Hiện nay, Medrol là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Medrol có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Medrol trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”