1. Thuốc Acid ursodeoxycholic 300 là thuốc gì?
Thuốc Acid ursodeoxycholic 300 là sản phẩm của công ty TNHH Traphaco Hưng Yên, Việt Nam với thành phần chính Acid Ursodeoxycholic là một loại thuốc có tác dụng điều trị sỏi cholesterol, viêm đường dẫn một nguyên phát và rối loạn gan mật kèm với xơ nang.
2. Thành phần thuốc Acid ursodeoxycholic 300
- Acid Ursodeoxycholic......................................300mg
- Tá dược vđ 1 viên Lactose, Tinh bột ngô, Calci carboxymethylcellulose, Hydroxypropyl cellulose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat)..
3. Chỉ định thuốc Acid ursodeoxycholic 300
- Hòa tan sỏi cholesterol.
• Có một sỏi mật (hoặc nhiều hơn) được phát hiện trên phim X-quang, đường kính không quá 2 cm, chức năng túi mật vẫn bình thường.
• Từ chối phẫu thuật hoặc không được chỉ định phẫu thuật can thiệp.
• Quá bão hòa cholesterol trong dịch mật dẫn lưu từ tá tràng,
- Viêm đường dẫn một nguyên phát.
- Rối loạn gan mật kèm với xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Acid ursodeoxycholic 300
Liều dùng được tính theo cân nặng bệnh nhân. Liều tính toán sau đó sẽ được làm tròn tương ứng với số viên nhỏ nhất có thể đáp ứng.
Hòa tan sỏi cholesterol:
Liều thông thường: 8 - 10 mg/kg/ngày, có thể chia thành 2 - 3 lần uống sau bữa ăn; hoặc có thể uống một lần duy nhất cách 1 giờ trước khi ngủ hoặc ± 2 giờ sau bữa ăn tối với một cốc sữa/một bữa ăn phụ nhỏ.
Khoảng thời gian điều trị cần thiết để hòa tan sỏi phụ thuộc vào kích thước sỏi trong từng trường hợp nhưng thường không dưới 3 - 4 tháng. Để đánh giá hiệu quả điều trị, cần phải xác định kích thước sỏi trước khi bắt đầu điều trị và sau đó theo dõi thường xuyên (ví dụ 6 tháng một lần) bằng X-quang hoặc siêu âm.
Đối với những bệnh nhân sau 6 tháng điều trị như chỉ định, không giảm kích thước sỏi thì nên xác định chỉ số lithogenic trong mật từ dịch dẫn lưu tá tràng. Khi dịch mật có chỉ số > 1.0, khả năng việc điều trị bằng UDCA sẽ không có tác dụng và nên cân nhắc một liệu pháp điều trị khác.
Việc điều trị nên được tiếp tục duy trì thêm 3 - 4 tháng sau khi siêu âm xác định sỏi mật đã tan hoàn toàn. Ngừng điều trị trong vòng 3 - 4 tuần, sẽ làm tình trạng quá bão hòa cholesterol tái diễn và kéo dài thời gian điều trị. Nếu ngừng sử dụng thuốc ngay sau khi đã fan hết sỏi có thể sẽ dẫn đến tái phát.
Viêm đường dẫn một nguyên phát:
Liều UDCA trong điều trị viêm đường dẫn một nguyên phát (giai đoạn I - III) từ 12 - 15 mg/kg/ngày, có thể chia thành 2 - 3 lần uống trong ngày.
Liều UDCA trong điều trị viêm đường dẫn mật nguyên phát giai đoạn IV, có nồng độ bilirubin trong huyết tương > 40 ug/l, nên khởi đầu bằng nửa liều thông thường, tương ứng 6 - 8 mg/kg/ngày. Sau đó, chức năng gan sẽ được theo dõi trong vài tuần (mỗi 2 tuần trong 6 tuần). Nếu không có gì bất thường về chức năng gan (AF, ALT, AST, Y-GT, bilirubin) và không có cảm giác ngứa nhiều, liều dùng có thể tăng lên mức thông thường.
Tiếp tục theo dõi chức năng gan trong một vài tuần tiếp theo, nếu chức năng gan vẫn bình thường thì bệnh nhân có thể dùng mức liều này trong thời gian dài,
Nếu bệnh nhân viêm đường dẫn một nguyên phát giai đoạn IV không tăng nồng độ bilirubin trong huyết tương, liều thông thường có thể được sử dụng ngay. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan,
Rối loạn gan mật kèm với xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi:
Sử dụng liều UDCA ở mức 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Nếu cần thiết có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày.
5. Chống chỉ định thuốc Acid ursodeoxycholic 300
- Mẫn cảm với acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Viêm túi mật cấp hoặc viêm đường một cấp.
- Nghẽn ống dẫn mật (tắc nghẽn ống dẫn một chung hoặc ống nang mật).
- Thường xuyên đau bụng do gan mật,
- Sỏi mật canxi phát hiện trên X-quang.
- Giảm chức năng co thắt túi mật.
- Viêm loét dạ dày, tá tràng giai đoạn tiến triển.
- Thất bại hoặc không phục hồi ống dẫn mật trong phẫu thuật hẹp đường mật bẩm sinh ở trẻ em.
- Phụ nữ có thai.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Acid ursodeoxycholic 300
- Rối loạn tiêu hóa:
* Thường gặp: phân nhão hoặc tiêu chảy.
* Rất hiếm gặp: đau nặng vùng hạ sườn phải trong quá trình điều trị viêm đường dẫn một nguyên phát.
- Rối loạn gan mật:
* Rất hiếm gặp: vôi hóa sỏi mật.
* Rất hiếm gặp: xơ gan mất bù trong quá trình điều trị viêm đường dẫn mật nguyên phát giai đoạn tiến triển, có hồi phục một phần sau khi dừng thuốc.
- Các phản ứng quá mẫn:
* Rất hiếm gặp: nổi mề đay.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
- Không nên sử dụng đồng thời UDCA với colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (nhôm oxyd, bởi các thuốc này sẽ gắn với UDCA ở ruột và do đó làm giảm hấp thu với hiệu quả điều trị. Trong trường hợp cần thiết phải dùng một trong những thuốc trên, phải dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống UDCA. UDCA có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của cyclosporin ở ruột. Ở bệnh nhân đang điều trị bằng cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần.
- Một số trường hợp, UDCA có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin.
- Trong một nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời UDCA (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong máu. Biểu hiện trên lâm sàng của tương tác này, tương tự với các statin khác, chưa được biết rõ.
- UDCA làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn kênh calci nifrendipin trên người tình nguyện khỏe mạnh. Cần giám sát chặt chẽ kết quả của tương tác này, có thể dẫn đến phải tăng liều nitrendipin. Tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson cũng được ghi nhận. Những quan sát này cùng với kết quả thử nghiệm in vitro cho thấy khả năng UDCA gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu về tương tác chuyên biệt với budesonid (cơ chất của cytochrom P450 3A), hiện tượng này lại không được quan sát thấy.
- Estrogen và các thuốc hạ cholesterol như clofibrat làm tăng bài tiết cholesterol và do đó tăng nguy cơ hình thành sỏi mật, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của UDCA.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Acid ursodeoxycholic 300
Acid ursodeoxycholic nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.
Các chỉ số chức năng gan AST (SGOD), ALT (SGPT) và y-GT cần được theo dõi mỗi 4 tuần trong 3 tháng đầu điều trị và sau đó mỗi 3 tháng. Việc theo dõi này, ngoài cho phép xác định sự đáp ứng hoặc không đáp ứng với thuốc trong điều trị viêm đường dẫn mật nguyên phát, còn cho phép phát hiện sớm khả năng tổn thương gan, đặc biệt ở bệnh nhân viêm đường dẫn một nguyên phát giai đoạn tiến triển.
- Khi được chỉ định để hòa tan sỏi cholesterol:
Để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, nên kiểm tra hình ảnh tổng quan của túi mật sau 6 - 10 tháng điều trị.
Không dùng UDCA nếu không thể nhìn thấy hình ảnh túi mật trên X-quang hoặc trong trường hợp vôi hóa sỏi mật, giảm co thắt túi mật hoặc thường xuyên đau bụng do gan mật.
- Khi sử dụng để điều trị viêm đường dẫn mật nguyên phát giai đoạn tiến triển:
Một số rất hiếm trường hợp ghi nhận hiện tượng xơ gan mất bù, và hồi phục một phần khi ngừng điều trị.
Đối với bệnh nhân xơ gan mật tiên phát, triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn khi bắt đầu điều trị, ví dụ, cảm giác ngứa nhiều hơn. Trong trường hợp này, có thể giảm liều, sau đó từ từ nâng lên mức liều khuyến cáo.
Nếu tiêu chảy xảy ra, phải giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng dùng thuốc.
- Phụ nữ có khả năng mang thai chỉ được điều trị bằng UDCA khi đang dùng biện pháp tránh thai phù hợp: tránh thai không hormon hoặc thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen liều thấp. Tuy nhiên, với bệnh nhân đang dùng UDCA để hòa tan sỏi, nên dùng biện pháp tránh thai không sử dụng hormon vì các hormon này làm nguy cơ tăng hình thành sỏi mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.
Sản phẩm chứa lactose, nên liên hệ bác sỹ trước khi dùng thuốc nếu mắc chứng không dung nạp đường.
9. Sử dụng thuốc Acid ursodeoxycholic 300 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Không có hoặc có rất ít thông tin về việc sử dụng UDCA cho phụ nữ có thai.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính sinh sản trong giai đoạn đầu của thai kì. Vì vậy, không sử dụng UDCA cho phụ nữ có thai, trừ trường hợp rõ ràng cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Theo một vài nghiên cứu, nồng độ UDCA bài tiết qua sữa mẹ rất thấp và hầu như không xảy ra tác dụng không mong muốn nào đến trẻ bú mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Acid ursodeoxycholic 300 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Acid ursodeoxycholic 300 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Acid ursodeoxycholic 300 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Acid ursodeoxycholic 300 ở đâu?
Hiện nay, Acid ursodeoxycholic 300 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Acid ursodeoxycholic 300 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Acid ursodeoxycholic 300 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”