1. Thuốc Atibeza 200mg là thuốc gì?
Thuốc Atibeza 200mg là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm An Thiên - Việt Nam với thành phần Bezafibrat hàm lượng 200mg được sử dụng để điều trị tăng triglycerid máu, tăng lipid huyết hỗn hợp.
2. Thành phần thuốc Atibeza 200mg
Cho 1 viên
Bezafibrat........................200 mg
Tá dược vừa đủ …….... 1 viên
(Microcrystalline cellulose 102, Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat, HPMC E15, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Bezafibrat được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống và điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) sau:
- Điều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng có hoặc không có HDL-cholesterol thấp.
- Tăng lipid huyết hỗn hợp khi nhóm thuốc statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.
5. Liều dùng
Liều dùng:
- Người lớn (≥ 18 tuổi):
Liều khuyến cáo: 1 viên x 3 lần/ngày, tương đương với 600 mg bezafibrat.
- Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):
Ở những bệnh nhân cao tuổi chức năng sinh lý của thận giảm theo tuổi tác, liều bezafibrat nên được điều chỉnh dựa trên chỉ số độ thanh thải creatinin huyết thanh (xem mục suy thận bên dưới).
- Trẻ em:
Hiện chưa có đủ thông tin liên quan đến liều thích hợp cho trẻ em.
- Suy thận:
Bezafibrat chống chỉ định ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Ở bệnh nhân suy thận liều dùng nên được điều chỉnh theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin thể hiện như trong bảng sau:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Nồng độ creatinin huyết thanh (ɥmol/l) |
Liều |
|
> 60 |
< 135 |
200 mg/lần, ngày 3 lần |
|
40 - 60 |
136 - 225 |
200 mg/lần, ngày 2 lần |
|
15 - 40 |
226 - 530 |
200 mg/lần, 1 ngày 1 lần hoặc 2 ngày 1 lần |
|
< 15 |
> 530 |
Chống chỉ định |
Điều trị bằng bezafibrat phải kết hợp với kiểm tra cholesterol và triglycerid. Nếu kết quả điều trị không đạt được trong 3 - 4 tháng thì phải lựa chọn cách điều trị khác.
Cách dùng: Nuốt cả viên thuốc với đủ nước sau bữa ăn.
6. Chống chỉ định
- Bệnh gan nặng (trừ gan nhiễm mỡ liên quan triglycerid tăng).
- Bệnh Gall - bàng quang có hoặc không có sỏi mật.
- Bệnh nhân có hội chứng thận hư, suy thận nặng (huyết thanh creatinin > 530 ɥmol/l; độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút) và bệnh nhân lọc thận.
- Điều trị phối hợp bezafibrat với thuốc ức chế enzym HMG CoA ở bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng đối với bệnh cơ.
- Quá mẫn với bezafibrat, bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc fibrat khác.
- Người có tiền sử nhạy cảm ánh sáng khi dùng fibrat.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của bezafibrat tương tự như của các fibrat, thường nhẹ hoặc không xuất hiện trong quá trình điều trị ngắn. Các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa là chủ yếu.
- Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn.
- Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng bao gồm cả phản ứng phản vệ
Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
Gan: Tắc mật.
Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mày đay, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, phát ban.
Cơ - xương khớp và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút cơ bắp.
Thận và hệ tiết niệu: Suy thận cấp.
Chức năng sinh sản: Rối loạn chức năng cương dương.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, dị cảm.
Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
Hệ tiêu hóa: Viêm tụy
- Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Gan: Sỏi mật.
Da và mô dưới da: Hồng ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc.
Cơ - xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Hệ hô hấp: Viêm phổi kẽ.
Máu và hệ bạch huyết: Xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong trường hợp đau nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrat và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để xem xét.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Bezafibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống (coumarin), do đó tăng nguy cơ xuất huyết.
Liều thuốc chống đông nên được giảm đến 50% và điều chỉnh bằng cách giám sát đông máu.
Khi cần thiết phải dùng kết hợp bezafibrat với thuốc gắn acid mật (ví dụ cholestyramin, colestipol,), hai thuốc này nên được uống cách nhau ít nhất 2 giờ vì làm giảm hấp thu bezafibrat.
Bezafibrat kết hợp với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Chất ức chế MAO (có tiềm năng gây độc cho gan) không nên dùng cùng với bezafibrat.
Các thuốc fibrat dùng kết hợp với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng nhiều nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
Bezafibrat làm tăng tác dụng của tolbutamid, phenytoin và các thuốc lợi tiểu sulfonylure.
9. Thận trọng khi sử dụng
Bezafibrat nên được sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp khác như tập thể dục, giảm cân và điều trị các rối loạn chuyển hóa khác (bệnh tiểu đường, bệnh gút).
- Nguyên nhân thứ cấp của rối loạn lipid máu: Bệnh tiểu đường typ II, suy giáp, hội chứng thận hư, dysproteinemia, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng thuốc làm tăng lipid, nghiện rượu. Các bệnh lý này cần được điều trị đầy đủ trước dùng fenofibrate.
- Bezafibrat và fibrat khác có thể gây ra bệnh cơ, biểu hiện như yếu cơ hoặc đau cơ, thưởng đi kèm tăng đáng kể creatine kinase (CPK). Trong trường hợp cá biệt tổn thương cơ bắp nặng (tiêu cơ vân) đã được quan sát. Nguy cơ tiêu cơ vẫn có thể tăng khi sử dụng liều bezafibrat cao hơn liều khuyến cáo, xảy ra nhiều nhất ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cho bệnh cơ (bao gồm suy thận, người cao tuổi (tuổi > 65), tiền sử gia đình rối loạn cơ di truyền và có tiền sử độc cơ với một fibrat hoặc thuốc hạ lipid khác, suy giáp, nhiễm trùng nặng, chấn thương, phẫu thuật, rối loạn nội tiết tố hoặc mất cân bằng điện giải và nghiện rượu).
- Bezafibrat nên thận trọng khi dùng kết hợp với thuốc ức chế enzym HMG CoA làm tăng tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ. Bệnh nhân phải được thông báo về các triệu chứng và theo dõi các dấu hiệu của bệnh cơ và tăng CPK, và ngưng phối hợp điều trị nếu có dấu hiệu của bệnh cơ phát triển. Kết hợp điều trị không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có yếu nguy cơ đối với bệnh cơ.
- Bezafibrat làm thay đổi thành phần của mật. Đã có báo cáo của sự phát triển của sỏi mật.
- Estrogen có thể làm tăng nồng độ lipid, kê đơn bezafibrat ở bệnh nhân dùng estrogen hoặc thuốc tránh thai có chứa estrogen phải được xem xét cẩn thận.
- Khi bezafibrat sử dụng đồng thời với thuốc gắn acid mật (ví dụ cholestyramin), hai thuốc này nên được uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị cho người mang thai còn rất hạn chế. Cho tới nay chưa có số liệu nào chứng tỏ nguy cơ gây quái thai. Tuy vậy, thuốc không được khuyến cáo dùng cho người mang thai vì thiếu chứng cứ an toàn.
Thời kỳ cho con bú:
Không có số liệu về việc bezafibrat bài tiết qua sữa. Không khuyến cáo dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Atibeza 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bezafibrat đã được chứng minh là gây chóng mặt và có thể có ảnh hưởng nhỏ đến trung bình đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.
12. Quá liều
Quá liều bezafibrat có thể gây suy thận nặng hồi phục được.
Điều trị quá liều các thuốc chống rối loạn lipid huyết thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Không có thuốc giải độc.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Atibeza 200mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Atibeza 200mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Atibeza 200mg ở đâu?
Hiện nay, Atibeza 200mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Atibeza 200mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”