1.Thuốc Atilene® là thuốc gì?
Thuốc Atilene® là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, Việt Nam, thành phần chính là Alimemazin tatrat có tác dụng điều trị chống dị ứng hô hấp, dị ứng ngoài da và hỗ trợ tiền mê trước phẫu thuật.
2. Thành phần có trong Atilene®
- Alimemazin tatrat ................................................................................ 2,5 mg.
- Tá dược vđ (Sucrose, Natri carboxymethylcellulose, Acid citric, Sorbitol 70%, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Màu sunset yellow, Hương cam, Nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Atilene®
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa).
Tiền mê trước phẫu thuật.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Atilene®
Dùng đường uống.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Đối với quy cách ống uống 5 ml:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
Người lớn: Uống 4 ống/lần, ngày 2 – 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
Người cao tuổi: Uống 4 ống/lần, ngày 1 - 2 lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
Đối với quy cách gói 5 ml:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
Người lớn: Uống 4 gói/lần, ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
Người cao tuổi: Uống 4 gói/lần, ngày 1 - 2 lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 gói/lần, ngày 3 - 4 lần.
Đối với quy cách chai:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:
Người lớn: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
Người cao tuổi: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 1 - 2 lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần uống 5 - 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3- 4 lần.
Tiền mê trước phẫu thuật:
Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: Liều tối đa được khuyến cáo là 2 mg (khoảng 4 ml (đong bằng cốc đong kèm theo)) cho mỗi kg thể trọng trong vòng 1 - 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với thuốc kháng histamin.
- Không dùng cho người rối loạn chức năng gan và thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crom, nhược cơ.
- Không dùng trong các trường hợp quá liều do barbituric, opiat, rượu.
- Người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin.
- Người có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
- Người có nguy cơ bị glaucoma góc đóng.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Tiêu hóa:Táo bón.
Tiết niệu: Bí tiểu.
Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Đặc Phát
Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này.
Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp sẽ tăng lên, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha- adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với alimemazin.
Tăng hoặc giảm trong nồng độ huyết tương của một số loại thuốc, ví dụ như propranolol, phenobarbital đã được quan sát nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Liều cao của alimemazin làm giảm đáp ứng với các thuốc hạ đường huyết.
Adrenalin không được sử dụng ở những bệnh nhân quá liều với alimemazin.
Tác dụng kháng cholinergic của alimemazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh vì nguy cơ gây tăng hoặc hạ nhiệt.
Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.
Alimemazin có thể có ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên.
Tránh dùng rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Ngưng điều trị khi có phản ứng dị ứng.
Thuốc có thể kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
Trong trường hợp nghi ngờ phải hỏi ý kiến của bác sĩ.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Vì thuốc qua nhau thai và sữa mẹ gây ra triệu chứng vàng da, triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhũ vì thế không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu phải
dùng thuốc thì ngưng không cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Atilene® ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Atilene® quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Atilene® ở đâu?
Hiện nay, Atilene® không phảilà thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Atilene® trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”