1. Thuốc Bativiv là thuốc gì?
Thuốc Bativiv thuộc nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.
Bismuth subsalicylate được sử dụng để kiểm soát triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn và trẻ em. Thuốc còn được chỉ định trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori và loét dạ dày - tá tràng khi phối hợp với kháng sinh và thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamin H₂ nhằm tăng hiệu quả diệt vi khuẩn. Ngoài ra, thuốc giúp giảm các triệu chứng khó tiêu như đầy hơi, buồn nôn và ợ nóng. Tuy nhiên, do nguy cơ độc tính trên thần kinh khi dùng kéo dài, thuốc không được khuyến cáo là lựa chọn điều trị đầu tay cho chứng khó tiêu.
2. Thành phần thuốc Bativiv
Mỗi viên nhai chứa:
Thành phần hoạt chất: Bismuth subsalicylate .......... 262 mg
Thành phần tá dược: Vừa đủ .......... 1 viên
(Mannitol, Povidone K30, Sucralose, Tinh dầu bạc hà, Magnesium stearate)
3. Dạng bào chế
Viên nén hình tròn, màu trắng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Tiêu chảy
- Bismuth subsalicylate dùng ở người lớn và trẻ em để kiểm soát triệu chứng của tiêu chảy không đặc hiệu cấp.
Nhiễm Helicobacter pylori và loét dạ dày - tá tràng
- Bismuth subsalicylate được dùng để điều trị nhiễm H. pylori và loét dạ dày - tá tràng (thể hoạt động hoặc tiền sử loét dạ dày - tá tràng).
- Bismuth subsalicylate được dùng phối hợp với các thuốc khác, bao gồm metronidazole, tetracycline hydrochloride và các thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamin H₂. Nếu sau 14 ngày đầu điều trị phác đồ 4 thuốc trên mà không diệt được H. pylori thì điều trị tiếp phác đồ đa thuốc trên nhưng không dùng metronidazol để tránh kháng metronidazole.
Chứng khó tiêu
- Bismuth subsalicylate được dùng để làm giảm chứng khó tiêu (làm giảm đầy hơi, buồn nôn, ợ nóng).
- Hiệu quả điều trị của các muối bismuth với chứng khó tiêu không kèm theo loét chưa chắc chắn. Do nguy cơ độc tính trên thần kinh khi dùng kéo dài nên thuốc không được khuyến cáo là thuốc lựa chọn hàng đầu mà được dùng như một lựa chọn thứ hai.
5. Liều dùng
Điều trị nhiễm H. pylori và bệnh loét tá tràng
Người lớn uống 2 viên kết hợp với:
- 250 mg metronidazole,
- 500 mg tetracycline hydrochloride, uống 4 lần/ngày, trong 10–14 ngày, dùng đồng thời với:
- 150 mg ranitidine 2 lần/ngày, hoặc
- thuốc ức chế bơm proton với liều bình thường 1–2 lần/ngày.
Tiêu chảy/chứng khó tiêu
Người lớn và trẻ em ≥16 tuổi:
- Uống 2 viên, cứ 30–60 phút dùng 1 lần; hoặc
- Uống 4 viên, cứ 1 giờ dùng 1 lần nếu cần, nhưng không quá 16 viên/24 giờ. Dùng cho đến khi dừng tiêu chảy nhưng không quá 2 ngày.
Cách khác, uống 4 viên cứ mỗi 30 phút – 1 giờ nếu cần, nhưng không quá 16 viên/24 giờ.
Nếu tự dùng không được quá 2 ngày.
Thuốc dùng đường uống, nhai hoặc để tan trong miệng và nuốt.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với bismuth subsalicylate, aspirin, các salicylate, các NSAID khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận.
Trẻ em hoặc thiếu niên đã có hoặc đang hồi phục khi bị thủy đậu hoặc cúm.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Bismuth phản ứng với H₂S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfide tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân, vì vậy thường gặp phân hoặc lưỡi nhuộm màu đen.
Chưa xác định được tần suất khi dùng bismuth subsalicylate:
- Thần kinh: Lo lắng, lú lẫn, trầm cảm, đau đầu, nói lắp.
- Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Cơ - xương: Co cơ, yếu cơ.
- Tai: Mất thính lực, ù tai.
- Khác: Ban da, tăng calci huyết, sốc phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Báo ngay với thầy thuốc nếu có sốt hoặc có chất nhầy trong phân. Dừng thuốc và báo ngay với thầy thuốc khi tiêu chảy trên 2 ngày, tiêu chảy kèm theo sốt, mất thính lực, tiếng rung trong tai hoặc các ADR nặng khác.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
- Với muối bismuth:
- Aspirin: Thận trọng khi kết hợp.
- Kháng histamin H₂, hoặc các kháng acid: Làm giảm hiệu lực của các muối bismuth trong bệnh loét.
- Omeprazole: Hấp thu bismuth tăng (tăng hấp thu bismuth subcitrate lên 3 lần).
- Probenecid: Thận trọng khi kết hợp.
- Sulfinpyrazone: Thận trọng khi kết hợp.
- Bismuth hấp thụ tia X, có thể gây cản trở các thủ thuật chẩn đoán đường tiêu hóa bằng tia X.
Với bismuth subsalicylate:
- Thuốc tránh phối hợp: Dexketoprofen, methotrexate, các muối salicylate, sulfinpyrazon, vắc xin virus cúm (sống/giảm độc lực).
- Ciprofloxacin: Bismuth subsalicylate làm giảm nhẹ nồng độ trong huyết tương và AUC của ciprofloxacin. Tác dụng này không có ý nghĩa đáng kể trong lâm sàng.
- Doxycycline: Bismuth subsalicylate có thể làm giảm hấp thu doxycycline.
- Tetracycline: Bismuth làm giảm hấp thu toàn thân tetracycline.
- Thuốc chống đông: Muối salicylate (như bismuth subsalicylate) làm tăng nguy cơ chảy máu. Theo dõi tác dụng chống đông và điều chỉnh liều nếu cần.
- Thuốc chống đái tháo đường: Dùng cùng với muối salicylate có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Dùng thận trọng khi phối hợp.
Tương kỵ của thuốc:
Do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các hợp chất bismuth trước đây được thông báo có thể gây bệnh não. Liều khuyến cáo cho thấy không có biến đổi về thần kinh so với nhóm chứng. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm độc bismuth có thể tăng nếu dùng quá liều khuyến cáo như trong trường hợp quá liều, ngộ độc, uống thuốc trong thời gian dài hoặc uống cùng với những thuốc khác chứa bismuth.
Thận trọng khi dùng bismuth cho người bệnh có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa trên (vì bismuth gây phân màu đen có thể nhầm lẫn với đại tiện máu đen).
Thận trọng khi đang dùng aspirin. Không tự ý dùng bismuth subsalicylate nếu đang dùng các salicylate khác.
Không nên tự điều trị nếu đường tiêu hóa bị loét, chảy máu hoặc phân có máu/màu đen.
Một vài chế phẩm bismuth subsalicylate có chứa natri benzoat, acid benzoic. Acid benzoic (benzoate) là một dạng chuyển hóa của cồn benzyl, dùng lượng lớn cồn benzyl (>99 mg/kg/ngày) có thể gây độc tính nặng, tử vong (hội chứng thở ngáp) ở trẻ nhỏ. Vì vậy, tránh dùng hoặc sử dụng rất thận trọng dạng thuốc có chứa dẫn chất cồn benzyl với trẻ nhỏ.
Có thể có một mối liên hệ giữa salicylate và hội chứng Reye khi dùng cho trẻ em. Hội chứng Reye là một bệnh rất hiếm xảy ra ảnh hưởng đến não và gan, có thể gây tử vong. Vì lý do này mà bismuth subsalicylate không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt (ví dụ bệnh Kawasaki).
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân gút, đái tháo đường, loét chảy máu, bệnh máu khó đông hoặc các tình trạng xuất huyết khác (do thành phần salicylate).
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Sau khi uống bismuth subsalicylate, cả bismuth và salicylate đều qua được hàng rào nhau thai. Dùng salicylate ở phụ nữ mang thai đã được khuyến cáo có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy không dùng bismuth subsalicylate cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Bismuth bài xuất vào sữa với một lượng nhỏ. Không khuyến cáo dùng cho người đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Bativiv lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Bismuth subsalicylate, với các liều khuyến cáo, hiếm khi gây ADR nghiêm trọng, nhưng đã có thông báo về suy thận, bệnh não và độc tính thần kinh sau khi dùng quá liều cấp hoặc mạn tính. Bismuth đã được phát hiện trong máu, nước tiểu, phân và thận của những người bệnh này; nồng độ trong máu 1,6 microgam/ml đã được thấy 4 giờ sau khi uống một liều 9,6g. Uống với liều điều trị dài ngày, cách quãng trên 2 năm, được thông báo gây dị cảm, mất ngủ và giảm trí nhớ.
Xử trí:
Cách điều trị tối ưu đối với quá liều bismuth hiện chưa biết rõ. Nên rửa dạ dày, tẩy và bù nước, ngay cả khi người bệnh đến chậm, vì bismuth có thể được hấp thu ở đại tràng. Các tác nhân chelat hóa có thể có hiệu quả ở giai đoạn sớm sau khi uống; unithiol (acid 2,3-dimercapto-1-propan sulfonic) với liều 100mg/lần, 3 lần mỗi ngày, làm tăng thải bismuth ở thận và giảm nồng độ bismuth trong máu. Thẩm phân máu có thể cần nhưng, có đẩy nhanh sự thanh thải thuốc ở mô hay không thì không biết chắc chắn. Thẩm phân máu kết hợp với điều trị bằng unithiol đã được báo cáo là làm tăng sự đào thải bismuth. Thẩm phân màng bụng cũng có hiệu quả đối với bệnh nhi.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Bativiv ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Bativiv quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Bativiv ở đâu?
Hiện nay, Bativiv không phải là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Bativiv trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”