1. Thuốc Becalim là thuốc gì?
Thuốc Becalim của Công ty Cổ phần Dược Becamex, có thành phần chính là Ciprofibrate 100mg. Đây là thuốc được dùng để điều trị điều trị tăng triglycerid máu nặng kết hợp hoặc không kết hợp nồng độ HDL - cholesterol thấp; điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi statin không dung nạp hoặc chống chỉ định dùng statin.
2. Thành phần thuốc Becalim
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất: Ciprofibrat 100 mg.
Thành phần tá dược: Lactose hydrat, cellulose vi tinh thể, povidon K30, natri starch glycolat, talc, colloidal anhydrous silica, natri lauryl sulfat, HPMC 606, HPMC 615, titan dioxid, PEG 6000.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Ciprofibrat được sử dụng kết hợp với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng triglycerid máu nặng kết hợp hoặc không kết hợp nồng độ HDL - cholesterol thấp.
Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi statin không dung nạp hoặc chống chỉ định dùng statin.
5. Liều dùng
Thuốc dùng theo đường uống.
Người lớn: Uống 1 viên/ lần/ ngày (100 mg ciprofibrat). Tổng liều hàng ngày không vượt quá 100 mg (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ciprofibrat cho lứa tuổi này.
Người cao tuổi: Chế độ liều giống như ở người lớn (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều xuống 1 viên/một vài ngày ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nên được giám sát cẩn thận. Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân có suy thận nặng.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với ciprofibrat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú hoặc nghi ngờ có thai.
Dùng đồng thời với các fibrat khác.
7. Tác dụng phụ
Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Không rõ tần suất (không tính được tần suất dựa trên dữ liệu sẵn có).
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải được trình bày ở bảng sau:
|
Hệ cơ quan |
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp |
Không rõ tần suất |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
|
|
Giảm tiểu cầu |
|
Rối loạn hệ thần kinh trung ương |
Đau đầu Chóng mặt Ngủ gà |
|
|
|
|
|
Rối loạn ngực hoặc trung thất |
|
|
|
|
Viêm phổi Xơ phổi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Buồn nôn Nôn Tiêu chảy Khó tiêu Đau bụng |
|
|
|
|
|
Rối loạn gan mật |
|
|
|
|
Xét nghiệm chức năng gan bất thường Ứ mật Sỏi mật |
|
Rối loạn da và biểu mô |
Ban đỏ Rụng tóc |
|
|
|
Mày đay Phản ứng tăng nhạy cảm với ánh sáng Eczema |
|
Rối loạn xương và khớp |
Đau cơ |
|
|
|
Tăng creatinin phosphokinase máu Bệnh về cơ Viêm cơ cấp tiến triển Tiêu cơ vân |
|
Rối loạn cơ quan sinh sản và tuyến vú |
|
|
|
|
Rối loạn cương dương |
|
Toàn thân |
Mệt mỏi |
|
|
|
Xử trí ADR:
Khi có nghi ngờ về khả năng xảy ra các bệnh về cơ như viêm cơ, tiêu cơ vân, hoặc khi nồng độ creatinphosphokinase tăng đáng kể, nên ngừng dùng ciprofibrat. Khi xảy ra các ADR của ciprofibrat như rối loạn thần kinh ngoại biên, nhức đầu nặng, bất lực hãy tạm thời ngừng dùng ciprofibrat, các triệu chứng trên sẽ hết.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Kết hợp chống chỉ định:
Kết hợp với các fibrat khác: Khi sử dụng cùng các fibrat khác, thuốc có thể tăng nguy cơ tiêu cơ vân và myoglobin - niệu.
Không khuyến cáo kết hợp:
Thuốc ức chế HMG CoA reductase: Giống như các fibrat khác, nguy cơ xảy ra các bệnh về cơ, tiêu cơ vân và myoglobin - niệu có thể tăng khi ciprofibrat được dùng kết hợp với các thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Chỉ nên kết hợp nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Bác sĩ dự định dùng kết hợp ciprofibrat với thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase nên tham khảo tóm tắt sản phẩm (SPC) của các thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase tương ứng do liều cao các thuốc này bị chống chỉ định/không khuyến khích dùng với fibrat.
Thận trọng khi kết hợp:
Liệu pháp chống đông máu đường uống: Ciprofibrat là thuốc có ái lực lớn với protein và vì vậy có thể thay thế các thuốc khác tại vị trí gắn protein huyết tương. Điều này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc như phenytoin, tolbutamid, các dẫn xuất sulphonylurea khác và thuốc chống đông giống coumarin. Khi sử dụng cùng fibrat, liều của các thuốc chống đông nên được giảm hoặc hiệu chỉnh theo INR (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Cân nhắc khi kết hợp:
Cholestyramin và colestipol có thể gây giảm hấp thu ciprofibrat. Các thuốc này không nên dùng cùng nhau hoặc gần nhau.
Oestrogens: Oestrogens có thể làm tăng nồng độ lipid.
9. Thận trọng khi sử dụng
Đau cơ/ bệnh về cơ:
Cần cảnh báo bệnh nhân thông tin ngay đến cán bộ y tế nếu bị đau cơ, yếu cơ không giải thích được nguyên nhân.
Nên đánh giá CPK (creatin phosphokinase) ngay trên các bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng trên. Nên dừng điều trị nếu bệnh về cơ được chẩn đoán hoặc nếu CPK tăng rõ rệt (tăng gấp 5 lần so với mức bình thường).
Liều 200mg ciprofibrat mỗi ngày hoặc cao hơn dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Do đó liều hàng ngày không nên vượt quá 100 mg ciprofibrat.
Nguy cơ xảy ra bệnh về cơ tăng lên nếu bệnh nhân có nguy cơ gặp các bệnh sau:
Suy giảm chức năng thận hoặc giảm albumin máu trong hội chứng thận hư;
Suy giáp;
Nghiện rượu;
Bệnh nhân trên 70 tuổi;
Tiền sử bản thân hoặc gia đình có các bệnh về cơ di truyền;
Tiền sử về gây độc cơ do các fibrat khác.
Giống như các fibrat khác, nguy cơ tiêu cơ vân và myoglobin - niệu có thể tăng khi ciprofibrat được dùng kết hợp với các fibrat khác hoặc thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase (xem phần Chống chỉ định và tương tác thuốc).
Sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Nên xét nghiệm chức năng gan thường xuyên (3 tháng/ lần trong 12 tháng đầu điều trị). Điều trị bằng ciprofibrat nên dừng trong trường hợp AST và ALT tăng cao hơn 3 lần so với mức giới hạn trên của người bình thường hoặc khi có bằng chứng tổn thương gan ứ mật.
Nguyên nhân thứ cấp của rối loạn chuyển hóa mỡ, ví dụ như thiểu năng tuyến giáp, nên được loại trừ hoặc hiệu chỉnh trước khi bắt đầu dùng thuốc hạ lipid.
Khi sử dụng cùng các thuốc chống đông, liều của loại thuốc này nên được hiệu chỉnh theo INR (xem phần Tương tác thuốc).
Nếu sau vài tháng dùng thuốc, nồng độ lipid huyết thanh không giảm được như mong muốn, nên cân nhắc các biện pháp điều trị bổ sung hoặc các biện pháp điều trị khác.
Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không có đủ bằng chứng về tác dụng của ciprofibrat trên phụ nữ mang thai nên chưa xác định được các nguy cơ. Tuy nhiên ở liều cao, thuốc gây quái thai trên động vật, do đó chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin về sự phân bố của ciprofibrat vào sữa mẹ tuy nhiên thuốc qua sữa chuột cho con bú, nên chống chỉ định ciprofibrat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Becalim lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiếm khi xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi khi sử dụng ciprofibrat. Bệnh nhân nên được cảnh báo nếu bị ảnh hưởng và không nên lái xe hoặc vận hành máy trong trường hợp này.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Rất hiếm các báo cáo về trường hợp quá liều ciprofibrat. Tuy nhiên, trong các trường hợp này, không có các biểu hiện đặc trưng của quá liều.
Cách xử trí:
Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Biện pháp thường dùng nhất là tránh hấp thu thêm thuốc từ đường tiêu hóa. Nên rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp chăm sóc hỗ trợ thích hợp khi cần thiết. Ciprofibrat không thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Becalim ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Becalim quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Becalim ở đâu?
Hiện nay, Becalim là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Becalim trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”