1. Thuốc Bifitacine là thuốc gì?
Bifitacine thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thường được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp mắc bệnh nấm móng, nấm tóc hoặc nấm da,... Hiện nay, thuốc Bifitacine được sản xuất bởi Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú - Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – Việt Nam dưới dạng bào chế viên nén, mỗi hộp gồm 2 vỉ x 15 viên.
2. Thành phần thuốc Bifitacine
Dược chất: Terbinafin (dưới dạng terbinafin hydroclorid 281,25 mg) 250 mg.
Thành phần tá dược: Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, HPMC 615, Natri starch glycolate, Microcrystalline cellulose 101.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Nhiễm nấm da và móng gây ra bởi nấm dermatophytes như Trichophyton (ví dụ: T. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton floccosum.
Viên nén Terbinafin 250mg được chỉ định trong điều trị bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn - ringworm (tinea corporis, tinea cruris và tinea pedis) khi liệu pháp viên uống được xem là thích hợp bởi vì vị trí, mức độ nghiêm trọng hoặc phạm vi của vùng nhiễm khuẩn.
Viên nén Terbinafin 250mg được chỉ định trong điều trị bệnh nấm móng.
5. Liều dùng
- Cách dùng
Uống viên thuốc cùng với nước. Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể uống lúc đói hoặc sau khi ăn.
- Liều dùng
Người lớn
250 mg 1 lần / ngày.
Thời gian điều trị thay đổi theo chỉ định và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Nhiễm nấm da
Thời gian điều trị như sau:
Nấm da chân – Tinea pedis (loại nấm giữa 2 ngón chân, nấm ở bàn chân, nấm moccasin): 2 đến 6 tuần.
Nấm da toàn thân – Tinea corporis: 4 tuần.
Nấm da đùi – Tinea cruris: 2 đến 4 tuần.
Nấm móng
Thời gian điều trị cho hầu hết các bệnh nhân là 6 tuần đến 3 tháng. Thời gian điều trị có thể dưới 3 tháng đối với bệnh nhân bị nấm móng tay, nấm móng chân ngoại trừ nấm ở móng chân cái hoặc bệnh nhân ở độ tuổi nhỏ hơn.
Trong điều trị nấm móng chân, thời gian điều trị đầy đủ là 3 tháng tuy nhiên với một vài bệnh nhân thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tháng hoặc dài hơn. Sự tăng trưởng móng kém trong tuần đầu tiên điều trị có thể là dấu hiệu nhận biết bệnh nhân cần thời gian điều trị dài hơn. Sự biến mất hoàn toàn của những dấu hiệu và triệu chứng nhiễm nấm xuất hiện sau vài tuần điều trị.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với terbinafin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh gan hoặc bệnh gan mạn tính.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo tần suất và hệ cơ quan. Các tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥1/ 10), thường gặp (≥1/ 100 đến <1/ 10), ít gặp (≥1/ 1.000 đến < 1/ 100), hiếm gặp (≥1/ 10.000 đến < 1/ 1.000) hoặc rất hiếm gặp (<1/ 10.000), không gặp (tần số không thể dự đoán từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết
Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu.
Không gặp: Giảm 3 dòng máu ngoại vi (Anaemia Pancytopenia).
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm gặp: Những phản ứng phản vệ (bao gồm phù mạch), da và lupus ban đỏ toàn thân.
Không gặp: Phản ứng phản vệ, phản ứng giống như bệnh huyết thanh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp: Giảm ngon miệng.
Rối loạn tâm thần
Không gặp: Các triệu chứng lo lắng và buồn bã.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Đau đầu.
Không thường gặp: Loạn vị giác* bao gồm mất vị giác* (*Chứng giảm vị giác, bao gồm mất vị giác, thường phục hồi trong vòng vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các trường hợp giảm vị giác kéo dài đã được ghi nhận).
Hiếm gặp: Dị cảm, giảm xúc giác, chóng mặt.
Không gặp: Chứng mất khứu giác bao gồm mất khứu giác lâu dài, giảm khứu giác.
Rối loạn thị giác
Không gặp: Sụt giảm thị giác, nhìn mờ, độ tinh mắt giảm.
Rối loạn thính giác và tai trong
Rất hiếm gặp: Chóng mặt.
Không gặp: Giảm thính lực, ù tai.
Loạn mạch
Không gặp: Viêm mạch.
Rối loạn tiêu hóa
Rất thường gặp: Các triệu chứng tiêu hóa (cảm giác đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy)
Không gặp: Viêm tụy.
Rối loạn chức năng gan
Hiếm gặp: Những trường hợp chức năng gan bất thường nghiêm trọng, bao gồm suy gan, tăng men gan, vàng da, ứ mật, viêm gan. Nếu chức năng gan bất thường tăng, nên ngừng điều trị bằng viên nén Terbinafin 250 mg. Những trường hợp rất hiếm gặp về suy gan nghiêm trọng được báo cáo (vài trường hợp dẫn đến tử vong, hoặc yêu cầu ghép gan). Đối với đa số những trường hợp suy gan, bệnh nhân có những bệnh hệ thống tiềm ẩn nghiêm trọng và không rõ quan hệ nhân quả với việc dùng thuốc viên nén Terbinafin 250 mg.
Rối loạn da và tổ chức dưới da
Rất thường gặp: Phát ban, mày đay.
Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, hồng ban đa dạng, da nhiễm độc, viêm da bong vẩy, phồng rộp da. Phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Rụng tóc. Nếu ban da tiếp tục tiến triển, nên ngừng điều trị bằng viên nén Terbinafin 250 mg.
Không gặp: Bùng phát vảy nến hoặc làm trầm trọng bệnh vảy nến. Những phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ như ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)). Nổi ban do thuốc kèm với tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rất thường gặp: Đau cơ, đau khớp.
Không gặp: Tiêu cơ vân.
Rối loạn chung
Hiếm gặp: Khó chịu.
Không gặp: Mệt mỏi. Bệnh cúm, sốt.
Khảo sát
Không thường gặp: Sụt cân** (**cân nặng sụt giảm thứ yếu do loạn vị giác).
Không gặp: Tăng men creatine phosphokinase trong máu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Khả năng các thuốc khác ảnh hưởng đến Terbinafin
Độ thanh thải huyết tượng của Terbinafin có thể tăng nhanh hơn bởi những thuốc tăng chuyển hóa và có thể bị hạn chế bởi những thuốc ức chế cytochrom P450. Khi uống cùng những thuốc - này thì liều dùng thuốc viên nén Terbinafin 250 mg cần được điều chỉnh phù hợp.
Những thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của Terbinafin: Cimetidin làm giảm độ thanh thải của Terbinafin 30 %.
Fluconazol làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) của Terbinafin 52 % và diện tích dưới đường cong (AUC) của Terbinafin 69 % bởi sự ức chế enzym CYP2C9 và enzym CYP3A4. Tương tự khi dùng các thuốc gây ức chế enzym CYP2C9 và CYP3A4 như ketoconazole và amiodaron chung với Terbinafin.
Những thuốc sau đây có thể làm giảm tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của Terbinafin Rifampicin làm tăng độ thanh thải Terbinafin lên đến 100%.
Khả năng Terbinafin ảnh hưởng đến các thuốc khác
Terbinafin có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của những thuốc sau đây: Caffeine – Terbinafin làm giảm độ thanh thải của cafein trong tĩnh mạch 21 %.
Các hợp chất chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6 – những nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rằng Terbinafin ức chế men chuyển hóa thuốc CYP2D6. Phát hiện này có thể liên quan đến sự tương thích lâm sàng đối với những bệnh nhân nhận chuyển hóa thuốc bởi enzym CYP2D6, ví dụ những thuốc trong số các loại thuốc sau đây, các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA), các thuốc β − blocker, các thuốc ức chế tái hấp thụ chọn lọc serotonin (SSRIs), các thuốc chống loạn nhịp tim (gồm loại 1A, 1B và IC) và các thuốc ức chế enzym monoamine oxidase (IMAOs) loại B, đặc biệt nếu chúng còn có phạm vi điều trị hẹp.
Terbinafin làm giảm 82% độ thanh thải của desipramine.
Trong các nghiên cứu, ở các đối tượng khỏe mạnh, chuyển hóa mạnh thuốc dextromethorphan (thuốc chống họ và chất nền thăm dò CYP2D6), Terbinafin tăng tỉ lệ chuyển hóa dextromethorphan/ dextrorphan trong nước tiểu trung bình từ 16 đến 97 lần. Do đó, Terbinafin có thể biến đổi trạng thái chuyển hóa mạnh CYP2D6 (kiểu gen) thành chuyển hóa kém (kiểu hình).
9. Thận trọng khi sử dụng
Chức năng gan
Viên nén Terbinafin 250mg chống chỉ định bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bệnh gan mạn tính. Trước khi kê toa viên nén Terbinafin 250mg, bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng gan.
Nhiễm độc gan có thể xảy ra ở những bệnh nhân có và không có tiền sử bệnh gan, do đó nên theo dõi định kỳ chức năng gan (sau 4 – 6 tuần điều trị). Ngừng sử dụng Terbinafin 250mg khi kết quả chức năng gan có vấn đề.
Tác dụng lên da
Phản ứng da nghiêm trọng (như hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân) rất hiếm gặp ở những bệnh nhân dùng viên nén Terbinafin 250 mg. Nếu tình trạng tăng phát ban ở da xảy ra, phải ngừng uống viên nén Terbinafin 250 mg.
Nên cẩn trọng khi sử dụng viên nén Terbinafin 250mg cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh vẩy nến, vì rất ít trường hợp tăng mức độ trầm trọng của bệnh vẩy nến được báo cáo.
Tác dụng huyết học
Những ca rất hiếm về rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu) được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng viên nén Terbinafin 250 mg. Nguyên nhân của bất kỳ rối loạn tạo máu nào xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng viên nén Terbinafin 250mg nên được đánh giá và xem xét về những thay đổi hợp lý trong chế độ sử dụng thuốc, gồm cả việc ngừng sử dụng thuốc viên nén Terbinafin 250 mg.
Chức năng thận
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin thấp hơn 50 mL/ phút hoặc creatinin huyết thanh cao hơn 300 micromol/ L), việc sử dụng viên nén Terbinafin 250 mg không được nghiên cứu thỏa đáng, vì vậy, không khuyến cáo sử dụng viên nén Terbinafin 250mg trong trường hợp suy giảm chức năng thận.
Khác
Nên cẩn trọng khi chỉ định viên nén Terbinafin 250mg với bệnh nhân bị lupus ban đỏ, vì rất ít gặp trường hợp bị lupus ban đỏ được báo cáo
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Nghiên cứu độc tính và sinh sản ở động vật cho thấy không có tác dụng phụ. Do kinh nghiệm lâm sàng ở phụ nữ mang thai rất hạn chế, vì vậy không nên dùng Terbinafin trong khi mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người mẹ cần thiết phải điều trị bằng Terbinafin đường uống và lợi ích tiềm năng cho người mẹ vượt trội so với bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Terbinafin được bài tiết trong sữa mẹ và do đó không nên dùng Terbinafin trong khi cho con bú.
Khả năng sinh sản
Nghiên cứu độc tính và sinh sản ở động vật cho thấy không có tác dụng phụ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Bifitacine lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của Terbinafin đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Bệnh nhân bị chóng mặt là một tác dụng không mong muốn nên tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc.
12. Quá liều
Một vài trường hợp quá liều (lên đến 5g) được báo cáo, dẫn đến nhức đầu, buồn nôn, đau bụng trên và hoa mắt.
Khuyến cáo xử trí khi quá liều: loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, chủ yếu bằng cách uống than hoạt tính, và dùng những biện pháp hỗ trợ triệu chứng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Bifitacine ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Bifitacine quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Bifitacine ở đâu?
Hiện nay, Bifitacine là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Bifitacine trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”