1. Thuốc Armten 90 là thuốc gì?
Hỗn dịch uống Armten 90 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Armephaco, thành phần chính Ceftibuten (dưới dạng ceftibuten hydrat). Đây là thuốc được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nhẹ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: Các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amidan cấp tính,...
2. Thành phần thuốc Armten 90
Mỗi bột pha hỗn dịch chứa:
Hoạt chất: Ceftibuten (dưới dạng ceftibuten hydrat) 90 mg.
Tá dược: Sucrose(1,3521 g/gói), aerosil, gôm xanthan, hương cam.
3. Dạng bào chế
Bột pha hỗn dịch.
4. Chỉ định
Ceftibuten được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nhẹ do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Những cơn cấp tính trong viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phế quản cấp, viêm phổi do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae.
Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pyogenes.
Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không kèm theo biến chứng, gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella, Proteus Mirabilis, Enterobacter, hay Staphylococci.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Bột thuốc pha trong nước để được hỗn dịch uống.
Liều dùng:
Cũng giống như những kháng sinh dùng theo đường uống khác, thời gian điều trị nói chung là 5-10 ngày.
Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 9 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg mỗi ngày) dưới dạng hỗn dịch uống. Có thể dùng một lần mỗi ngày trong điều trị các chỉ định sau: Viêm họng, có hay không có viêm amidan, viêm tai giữa cấp có chảy mủ và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không kèm theo biến chứng.
6. Chống chỉ định
Không dùng cho bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Phản ứng bất lợi được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (1/100 đến <1/10); ít gặp (1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), và chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng ceftibuten bao gồm:
|
Hệ thống cơ quan |
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp/Chưa xác định |
|
Nhiễm trùng và truyền nhiễm |
|
Viêm âm đạo, nấm âm đạo |
|
Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Bội nhiễm |
|
Rối loạn hệ bạch huyết và máu |
|
Tăng bạch cầu ái toan |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
|
Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ, co thắt phế quản, khó thở, phát ban, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson tôi, hồng ban đa dạng, bong biểu bì hoại tử (hội chứng Lyell). |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
Chán ăn |
|
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
Dị cảm, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ Trẻ em: Kích động, mất ngủ, khó chịu, ớn lạnh. |
Động kinh |
Rối loạn tâm thần, loạn ngôn ngữ |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian |
|
Nghẹt mũi, khó thở |
|
|
|
Rối loạn chức năng tiêu hóa |
|
Khó tiêu, rối loạn vị giác, viêm dạ dày, nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng |
|
Đi ngoài phân đen Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Viêm đại tràng giả mạc |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
|
Vàng da |
|
Rối loạn da và các tổ chức dưới da |
|
Ngứa, phát ban, nổi mày đay Trẻ em: Hăm tã |
|
Hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) |
|
Rối loạn thận và hệ tiết niệu |
|
Tiểu buốt Trẻ em: Tiểu máu |
|
Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Rối loạn chức năng thận, thận độc, bilirubin, thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính, keton niệu |
|
Các rối loạn khác |
|
|
Tăng LDH |
Tăng nhẹ AST và ALT |
Xử trí:
Từ các thử nghiệm lâm sàng, đa phần các bệnh nhân ngừng thuốc khi xảy ra rối loạn trên đường tiêu hóa, thông thường là tiêu chảy hoặc nôn mửa.
Một số cephalosporin đã được báo cáo kích hoạt các cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận không được hiệu chỉnh liều. Nếu có cơn động kinh xảy ra, ngừng thuốc, có thể chỉ định thuốc chống động kinh nếu tình trạng lâm sàng yêu cầu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Việc sử dụng ketotifen đường uống có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc kháng histamin và rượu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân bị dị ứng với penicillin.
Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, ở bệnh nhân xuất hiện phản ứng nhạy cảm, phải ngưng thuốc ngay đồng thời dùng những biện pháp điều trị thích hợp (như epinephrin, corticosteroid, và duy trì thông khí cho bệnh nhân).
Thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày, do có thể phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
Nên giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
Chưa xác định được tính an toàn và hữu hiệu ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Tá dược: Thuốc có chứa đường sucrose nên cần thận trọng với bệnh nhân tiểu đường và những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi, theo ý kiến của bác sĩ, các lợi ích điều trị cho người mẹ lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có tài liệu nói về khả năng tiết vào sữa mẹ của ceftibuten, do đó, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Armten 90 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Những bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều cephalosporin có thể dẫn đến kích thích não bộ dẫn đến co giật.
Điều trị:
Có thể chỉ định rửa dạ dày, thẩm phân máu. Không có chất giải độc đặc hiệu. Chưa xác định được tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân phúc mạc.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Armten 90 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Armten 90 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Armten 90 ở đâu?
Hiện nay, Armten 90 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Armten 90 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”