1. Thuốc BUTRANEP là thuốc gì?
Tranexamic acid có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, làm cho plasmin không được tạo ra. Do đó thường dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.
Thuốc BUTRANEP dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:
– Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophilia, đái ra máu, rong kinh, chống chảy máu cam…).
– Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.
– Phù mạch di truyền.
2. Thành phần thuốc BUTRANEP
Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Tranexamic acid : 100 mg
Thành phần tá dược: Đường trắng, sucralose, citric acid monohydrat, natri methyl parahydroxybenzoat, natri propyl parahydroxybenzoat, hương trái cây A1189165, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống trực tiếp.
4. Chỉ định
Thuốc BUTRANEP dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:
– Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophilia, đái ra máu, rong kinh, chống chảy máu cam…).
– Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.
– Phù mạch di truyền.
5. Liều dùng
– Liều thông thường: Uống 1 – 1,5 g (10-15 ml), (15 – 25 mg/kg) 2 – 4 lần/ngày
– Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Sau khi điều trị bằng đường tiêm trong vòng 3 ngày đầu sau phẫu thuật, tiếp tục duy trì bằng cách uống 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu đại thể.
– Đái máu: uống 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu
– Chảy máu mũi nặng: 3 g (30 ml), uống 3 lần/ngày, trong 4 – 10 ngày
– Rong kinh: 2 – 3 g (20-30 ml), uống 3 – 4 lần/ngày, trong 3 – 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 2 – 3 g (20-30 ml), uống 6 lần/ngày. Dùng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.
– Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 3 g (30 ml), uống 3 lần/ngày, trong 12 – 14 ngày, sau khi phẫu thuật.
– Phẫu thuật răng cho người bệnh có tạng chảy máu: Sau phẫu thuật, tiếp tục duy trì liều 25 mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, trong 6 – 8 ngày.
– Phù mạch di truyền: 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày, trong 5 – 10 ngày.
– Dung dịch Butranep còn được dùng tại chỗ để súc miệng hoặc rửa bàng quang.
– Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của tranexamic acid như sau:
|
Nồng độ Creatinin huyết thanh (µmol/L) |
Liều uống của tranexamic acid |
|
120 đến 250 (1,36 đến 2,83 mg/dL) |
25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ |
|
250 đến 500 (2,83 đến 5,66 mg/dL) |
25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ |
|
>500 (>5,66 mg/dL) |
12,5 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ |
6. Chống chỉ định
– Quá mẫn với tranexamic acid.
– Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
– Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.
– Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
– Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.
– Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác (DIC) ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng; tiền sử co giật; tiêm nội tủy, nội thất, nội sọ; sử dụng thuốc tránh thai hormon.
7. Tác dụng phụ
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy |
|
Rối loạn hệ tuần hoàn |
Ít gặp |
Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch |
|
Rối loạn toàn thân |
Thường gặp |
Chóng mặt |
|
Rối loạn mắt |
Hiếm gặp |
Thay đổi nhận thức màu |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời tranexamic acid với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn. Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
– Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy tranexamic acid.
– Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.
– Người có tiền sử huyết khối không nên dùng tranexamic acid trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.
– Người cao tuổi: Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.
– Người có kinh nguyệt không đều, hoặc đang có rối loạn đông máu rải rác (DIC), bệnh nhân co giật: cần theo dõi chặt.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Không nên dùng tranexamic acid trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng tranexamic acid cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực
nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng tranexamic acid cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác. Tranexamic acid tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng tranexamic acid với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng tranexamic acid trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng tranexamic acid cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực
nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng tranexamic acid cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác. Tranexamic acid tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng tranexamic acid với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc BUTRANEP lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn, chóng mặt, giảm huyết áp sau khi dùng thuốc nên cần thận trọng với việc lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Chưa có thông báo về trường hợp quá liều tranexamic acid. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc tranexamic acid. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc BUTRANEP ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc BUTRANEP quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc BUTRANEP ở đâu?
Hiện nay, BUTRANEP là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc BUTRANEP trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”