1. Thuốc Clanzen là thuốc gì?
Thuốc Clanzen là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, có thành phần chính là Levocetirizin dihydrochlorid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng đi kèm trong các tình trạng dị ứng như: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, mày đay mạn tính.
2. Thành phần thuốc Clanzen
Thành phần dược chất: Levocetirizin dihydroclorid……………………………………….5mg
Thành phần tá dược gồm: Lactose, tinh bột mì, avicel M101 (microcrystallin cellulose), arbocel M80 (powdered Cellulose), natri starch glycolat type A, povidon K30, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 2910, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd
……………………………………………..vừa đủ…………………….1 viên nén bao phim.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Viên nén bao phim màu trắng, một mặt có gạch ngang, một mặt có chữ KPC được dập trực tiếp trên mặt viên, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Levocetirizin được chỉ định điều trị triệu chứng đi kèm trong các tình trạng dị ứng như:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Viêm mũi dị ứng quanh năm.
- Mày đay mạn tính.
5. Liều dùng
- Thuốc dùng đường uống, một lần duy nhất trong ngày.
- Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/ngày.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: không phù hợp với dạng bào chế này.
- Người cao tuổi: điều chỉnh liều được khuyến cáo với tình trạng suy thận mức độ trung bình đến nặng (xem phần suy thận phía dưới).
- Bệnh nhân suy thận: cần điều chỉnh khoảng cách liều tùy theo chức năng thận của từng cá nhân. Tham chiếu bảng dưới đây và điều chỉnh liều theo chỉ định.
|
Nhóm |
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều lượng |
|
Bình thường |
≥ 80 |
1 viên mỗi ngày |
|
Nhẹ |
50 - 79 |
1 viên mỗi ngày |
|
Trung bình |
30 - 49 |
1 viên mỗi 2 ngày |
|
Nặng |
< 30 |
1 viên mỗi 3 ngày |
|
Bệnh thận giai đoạn cuối - bệnh nhân thẩm tách máu |
< 10 |
Chống chỉ định |
- Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân chỉ có suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
- Thời gian điều trị: việc điều trị phải dựa trên bệnh và tiền sử của bệnh, có thể dùng thuốc ngay khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi các triệu chứng tái diễn.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với levocetirizine, với dẫn chất piperazin hoặc vì bất kỳ thành phần nào của tá dược.
- Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 10ml/phút.
- Trẻ em 6 -11 tuổi bị suy thận.
7. Tác dụng phụ
- Thường gặp, ADR > 1/100:
Thần kinh: đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.
Hô hấp: viêm họng, viêm mũi; Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khô miệng.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Da: ngứa, phát ban.
Tiêu hóa: tiêu chảy; Tâm thần: kích động, khó chịu.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Miễn dịch: quá mẫn cảm.
Thần kinh: co giật, rối loạn vận động, mất ngủ, lo âu, kích động.
Gan: tăng transaminase, phosphatase kiềm, y-GT và bilirubin.
Da: mày đay; Khác: phù.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizin. Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizin cho thấy không có tương tác bất Iợi liên quan về mặt lâm sàng với pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid và diazepam. Giảm nhẹ độ thanh thải khi uống cùng với 400mg theophylin.
- Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng levocetirizin với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
- Mức độ hấp thu của levocetirizin không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hap thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
- Thuốc có chứa tinh bột mì nên bệnh nhân celiac, người dị ứng với lúa mì (khác bệnh celiac) không nên dùng thuốc này.
- Thận trọng khi dùng thuốc cùng với rượu.
- Levocetirizin dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân động kinh và có nguy cơ co giật.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng levocetirizin cho phụ nữ mang thai cho nên không dùng khi có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa mẹ. Levocetirizin cũng có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy người cho con bú không nên dùng.
11. Ảnh hưởng của thuốc Clanzen lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các nghiên cứu lâm sàng, so sánh đã khẳng định levocetirizin không ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo tinh thần, khả năng phản ứng và khả năng lái xe khi dùng chế độ liều khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizin. Do đó, trước khi lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các hoạt động mạo hiểm, người bệnh cần theo dõi các phản ứng của cơ thể với thuốc.
12. Quá liều
- Triệu chứng: nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, khó chịu, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, buồn nôn, ngủ gà, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu.
- Xử trí quá liều: chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizin. Nếu xảy ra quá Iiều điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại trừ levocetirizin.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Clanzen ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Clanzen quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Clanzen ở đâu?
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Clanzen trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”