1. Thuốc Dactus là thuốc gì?
Thuốc Dactus là sản phẩm của công ty Remedica Ltd - Cộng hòa Síp với thành phần 300mg ferrous gluconat BP bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị và dự phòng thiếu máu thiếu sắt.
2. Thành phần thuốc Dactus
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: 300 mg ferrous gluconat BP tương đương sắt nguyên tố 35mg.
Tá dược: Cellulose vi kết tinh, macrogol 6000, glycerol, natri starch glycolat, natri lauryl
sulphate, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 400, titan dioxide, Carmoisine E122.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim hình tròn, màu đỏ sẫm.
4. Chỉ định
Ferrous gluconat được chỉ định để điều trị và dự phòng thiếu máu thiếu sắt.
5. Liều dùng
Liều dùng
Theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Nên dùng khoảng 1 giờ trước các bữa ăn.
Người lớn: (kể cả người cao tuổi và phụ nữ mang thai từ tháng thứ hai): Dự phòng: 2 viên nén (600 mg) mỗi ngày.
Điều trị: 4 - 6 viên nén (1,2 - 1,8 g) mỗi ngày chia thành những liều nhỏ.
Trẻ em: Trẻ em từ 6 - 12 tuổi có thể dùng 1-6 viên nén mỗi ngày cho mục đích điều trị. Liều nhỏ hơn đủ để dự phòng.
Cách dùng:
Các viên nén được dùng với chất lỏng (240 ml nước hoặc nước ép trái cây).
Thuốc chứa sắt có thể tương tác với những thực phẩm cụ thể như sữa, phô mai, trứng, sữa
chua.
Nếu bạn đang dùng thuốc sắt, tránh những thức ăn này hoặc dùng ít nhất một đến hai giờ sau khi dùng sắt. Tránh dùng thuốc chứa sắt lâu hơn 6 tháng trừ khi bác sĩ cho phép. Phân của bệnh nhân dùng thuốc sắt có màu sậm hoặc đen.
6. Chống chỉ định
Ferrous gluconat chống chỉ định ở những bệnh nhân truyền máu lặp lại hoặc những người thiếu máu tán huyết, chứng nhiễm sắc tố sắt, chứng nhiễm hemosiderin, loét dạ dày tá tràng hoạt động, viêm ruột, viêm loét ruột, hoặc đã biết quá mẫn với muối sắt.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Chống chỉ định cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Cũng như tất cả các thuốc khác, ferrous gluconat có thể gây các tác dụng không mong muốn.
Thường gặp nhất: rối loạn tiêu hóa như mất sự ngon miệng, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, phân sẫm màu hoặc phân đen. Các tác dụng phụ gặp ở 15-20% bệnh nhân và thường nhẹ hoặc trung bình. Đã gặp phản ứng dị ứng và giảm bạch cầu trung tính.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Vì nhiều thuốc tương tác với ferrous gluconat và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên một số thuốc có thể được dùng đồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này, có thể thay đổi liều và áp dụng các bước thận trọng khác nếu cần. Đặc biệt là với các thuốc như penicillamin, thuốc kháng acid, cholestyramin, thyroxin, chloramphenicol.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không nên dùng ferrous gluconat cho bệnh nhân đang dùng tetracyclin hoặc thuốc có tác dụng bao phủ dạ dày.
Cần thận trọng ở người cao tuổi, những người có thể có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Trước khi bắt đầu điều trị, cần loại trừ bất kỳ nguyên nhân nào gây ra thiếu máu, ví dụ: viêm
dạ dày hoặc ung thư biểu mô đại tràng.
Không nên sử dụng kéo dài trên 3 tháng sau khi đã kiểm soát được tình trạng thiếu máu.
Thuốc này chứa sắt. Vì lý do này, nên để xa tầm tay của trẻ em để tránh nguy cơ nhiễm độc cấp.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Viên nén Ferrous gluconat nên dùng trong khi mang thai nhất là vào kỳ 2 và 3 của thai kỳ. Tuy nhiên tránh dùng một lượng lớn sắt trong khi mang thai vì nó có thể làm hại cho bà mẹ và bào thai.
Phụ nữ cho con bú
Ferrous gluconat qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Nên tránh dùng liều cao sắt trong khi nuôi
con bú, vì nó có thể làm hại cho bà mẹ và trẻ em.
11. Ảnh hưởng của thuốc Dactus lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ferrous gluconat không ảnh hưởng đến khả năng của bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng: nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn ra máu, chảy máu trực tràng và tụt huyết áp. Có
thể gặp chứng tăng glucose máu và toan huyết acid. Đặc tính phóng thích kéo dài của thuốc có thể làm chậm sự hấp thu quá thừa sắt và điều này cho phép đủ thời gian để thực hiện những biện pháp phục hồi. Lúc đầu những triệu chứng quá liều có thể không xuất hiện vì phóng thích kéo dài. Vì vậy, nếu nghi ngờ có triệu chứng quá liều cần điều trị ngay. Trong những trường hợp nặng, có thể tái phát sau 24-48 giờ, biểu hiện bằng hạ huyết áp, hôn mê, suy gan và thận.
Điều trị
Điều trị quá liều được tiến hành dưới sự kiểm tra lâm sàng, X-quang và huyết học cẩn thận.
Nếu vừa mới uống cần gây nôn. Phải dùng những biện pháp sau đây để tránh hấp thu thêm
thuốc:
Trẻ em:
1. Trước tiên dùng thuốc gây nôn: Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l). Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày. Gây tiêu chảy cho trẻ em có thể nguy hiểm, vì vậy không gây. Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn - duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.
2. Kiểm tra X-quang.
3. Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch
desferrioxamin. Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.
4. Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4 - 6 giờ tiêm bắp.
5. Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.
Người lớn:
1. Trước tiên dùng thuốc gây nôn: Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l). Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày. Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn - duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.
2. Kiểm tra X-quang.
3. Dùng manitol hoặc sorbitol để tẩy sạch ruột.
4. Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch
desferrioxamin. Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.
5. Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4-6 giờ tiêm bắp.
6. Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dactus ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dactus quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Dactus ở đâu?
Hiện nay, Dactus là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Dactus trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”