1. Thuốc Dexamethasone 0,5mg là thuốc gì?
Thuốc Dexamethasone 0,5mg là sản phẩm của công ty công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar, Việt Nam, với thành phần chính Dexamethasone là một loại thuốc chống viêm giảm đau có tác dụng điều trị một số rối loạn nội tiết và không liên quan nội tiết: dị ứng, viêm mạch, rối loạn máu, tim mạch, dạ dày, calci huyết, cơ thần kinh, mắt, thận, hô hấp, thấp khớp, da và nhiễm khuẩn; phù não và tăng chức năng tuyến thượng thận.
2. Thành phần thuốc Dexamethasone
- Dexamethasone………..0,5mg
- Tá dược.......... vđ 1 viên (Lactose, tinh bột ngô, talc, natri starch glycolat, magnesi stearat,
màu sunset yellow, màu erythrosin, colloidal silicon dioxyd, tinh bột biến tính)
3. Chỉ định thuốc Dexamethasone
Thuốc Dexamethasone được chỉ định như là phương pháp điều trị một số rối loạn nội tiết và
rối loạn không liên quan đến nội tiết, trong một số trường hợp nhất định của phủ não và xét nghiệm chẩn đoán sự tăng chức năng tuyến thượng thận.
- Rối loạn nội tiết: suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
- Rối loạn không liên quan đến nội tiết: dexamethason có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh đáp ứng với corticosteroid không liên quan đến nội tiết, bao gồm:
+ Dị ứng và sốc phản vệ: phù mạch, sốc phản vệ.
+ Viêm động mạch/bệnh chất tạo keo: đau đa cơ do thấp khớp, viêm nút quanh động mạch.
+ Rối loạn về máu: thiếu máu tan huyết, bệnh bạch cầu, u tủy.
+ Rối loạn tim mạch: hội chứng sau nhồi máu cơ tim.
+ Rối loạn dạ dày - ruột: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
+ Tăng calci huyết: bệnh sarcoidosis.
+ Nhiễm khuẩn (với hóa trị liệu thích hợp): bệnh lao kê.
+ Rối loạn cơ: viêm đa cơ.
+ Rối loạn thần kinh: tăng áp suất nội sọ thứ phát do khối u não.
+ Rối loạn mắt: viêm màng bồ đào trước và sau, viêm dây thần kinh thị giác.
+ Rối loạn thận: viêm thận lupus.
+ Bệnh về đường hô hấp: hen phế quản, viêm phổi hít.
+ Rối loạn thấp khớp: viêm khớp dạng thấp.
+ Rối loạn da: pemphigus thông thường.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Dexamethasone
- Nguyên tắc chung: liều dùng cần điều chỉnh tùy theo từng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn, nên sử dụng liều thấp nhất có thể để
kiểm soát quá trình bệnh (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
- Liều ban đầu thay đổi từ 0,5mg đến 9mg/ngày tùy theo bệnh được điều trị. Ở các bệnh nặng hơn, có thể cần liều cao hơn 9mg. Liều ban đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi bệnh nhân có đáp ứng thỏa đáng. Cả liều vào buổi tối, rất hữu ích trong việc dịu bớt cứng khớp vào buổi sáng, và phác đồ chia liều đều có liên quan đến sự ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) lớn hơn các phác đồ điều trị khác.
Nếu không có đáp ứng lâm sàng thỏa đáng sau một thời gian đáng kể, phải ngừng thuốc
và chuyển sang liệu pháp khác.
Sau khi đáp ứng ban đầu thuận lợi, nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm
liều ban đầu với từng lượng nhỏ tới liều duy trì thấp nhất vẫn đáp ứng lâm sàng đầy đủ.
Liều mạn tính tốt nhất không nên vượt quá 1,5mg dexamethason/ngày.
- Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu có thể đòi hỏi phải điều chỉnh liều, bao gồm thay đổi tình trạng lâm sàng do bệnh thuyên giảm hoặc trầm trọng hơn, đáp ứng thuốc của
từng cá thể, và ảnh hưởng của stress (như phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Trong
lúc stress có thể cần phải tăng liều tạm thời.
- Để tránh sự giảm năng tuyến thượng thận và/hoặc tái phát bệnh tiềm ẩn, có thể cần
phải ngừng thuốc từ từ (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
- Các đương lượng hoạt lực sau đây giúp chuyển đổi các glucocorticoid khác sang
dexamethason: tính theo miligam, dexamethason tương đương với betamethason, mạnh
gấp 4 đến 6 lần so với methylprednisolon và triamcinolon, mạnh gấp 6 đến 8 lần so với
prednison và prednisolon, mạnh gấp 25 đến 30 lần so với hydrocortison, và khoảng 35 lần
so với cortison.
- Trong trường hợp cấp tính, các rối loạn dị ứng tự giới hạn hoặc đợt cấp của rối loạn di
ứng mạn tính, lịch trình liều sau đây phối hợp giữa liệu pháp tiêm và uống được đề nghị:
+ Ngày thứ nhất: dexamethason dùng đường tiêm, 4mg hoặc 8mg (1ml hoặc 2ml) tiêm
bắp.
+ Ngày thứ hai: 2 viên nén dexamethason 500 microgram, 2 lần/ngày.
+ Ngày thứ ba: 2 viên nén dexamethason 500 microgram, 2 lần/ngày.
+ Ngày thứ tư: 1 viên nén dexamethason 500 microgram, 2 lần/ngày.
+ Ngày thứ năm: 1 viên nén dexamethason 500 microgram, 2 lần/ngày.
+ Ngày thứ sáu: 1 viên nén dexamethason 500 microgram.
+ Ngày thứ bảy: 1 viên nén dexamethason 500 microgram.
+ Ngày thứ tám: ngày tái đánh giá.
Lịch trình này được thiết kế để đảm bảo điều trị đầy đủ suốt các đợt cấp tính, trong khi
giảm thiểu nguy cơ quá liều trong các trường hợp mạn tính.
- Các xét nghiệm ức chế dexamethason:
+ Các xét nghiệm cho hội chứng Cushing: 2 miligam dexamethason được dùng bằng
đường uống lúc 11 giờ tối, sau đó máu được rút ra để xác định cortisol huyết tương lúc
8 giờ sáng hôm sau. Để có độ chính xác cao hơn, 500 microgam dexamethason được
dùng bằng đường uống mỗi 6 giờ trong 48 giờ. Cortisol huyết tương được đo lúc 8 giờ
sáng vào ngày thứ ba. Việc lấy nước tiểu 24 giờ được thực hiện để xác định sự bài tiết
17-hydroxycorticosteroid.
+ Xét nghiệm để phân biệt hội chứng Cushing do ACTH tuyến yên vượt mức khỏi các
nguyên nhân khác: 2 miligam dexamethason được dùng bằng đường uống mỗi 6 giờ
trong 48 giờ. Cortisol huyết tương được đo vào lúc 8 giờ sáng sau liều cuối cùng. Việc
lấy nước tiểu 24 giờ được thực hiện để xác định sự bài tiết 17-hydroxycorticosteroid.
- Sử dụng ở trẻ em: liều dùng nên được giới hạn ở một liều duy nhất vào những ngày
xen kẽ, để giảm bớt sự chậm tăng trưởng và giảm thiểu sự ức chế của trục vùng dưới đồi -
tuyến yên - tuyến thượng thận.
- Sử dụng ở người lớn tuổi: điều trị cho bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt nếu sử dụng lâu dài,
hậu quả các tác dụng phụ thường gặp của corticosteroid thường nghiêm trọng hơn, đặc biệt
là loãng xương, tiểu đường, tăng huyết áp, hạ kali máu, dễ bị nhiễm khuẩn và da mỏng đi.
Cần có sự giám sát lâm sàng chặt chẽ để tránh các phản ứng đe dọa tính mạng (xem mục
“Tác dụng không mong muốn”).
5. Chống chỉ định thuốc Dexamethasone
- Mẫn cảm với dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm nấm toàn thân, sốt rét thể não, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu
chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng, nhiễm virus ở
mắt (Herpes simplex thể hoạt động), nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn lao ở mắt.
- Sử dụng vắc-xin virus sống (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dexamethasone
- Tỷ lệ mắc phải những phản ứng không mong muốn có thể dự đoán, bao gồm ức chế
trục HPA, tương ứng với hoạt lực của thuốc, liều, thời điểm sử dụng và thời gian điều trị.
- Mất cân bằng nước và điện giải: giữ natri, giữ nước, suy tim sung huyết ở những bệnh
nhân dễ bị ảnh hưởng, mất kali, nhiễm kiềm hạ kali huyết, cao huyết áp, tăng bài tiết calci
(xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
- Hệ cơ xương: yếu cơ, bệnh cơ do steroid, mất khối lượng cơ, loãng xương (đặc biệt ở
phụ nữ sau mãn kinh), gãy đốt xương sống, hoại tử vô khuẩn của các đầu xương đùi và
xương cánh tay, gãy xương bệnh lý của các xương dài, đứt gân.
- Dạ dày - ruột: loét đường tiêu hóa có thể thùng và xuất huyết, thủng ruột già và ruột
non đặc biệt ở những bệnh nhân sưng viêm ruột, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực
quản, chứng khó tiêu, nhiễm nấm candida thực quản.
- Da: vết thương chậm lành, da mỏng yếu, đốm xuất huyết và các vệt bầm máu, ban đỏ,
xuất hiện những đường khía, chứng giãn mao mạch, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, phản
ứng ức chế đối với những xét nghiệm da, những phản ứng về da khác (như viêm da dị
ứng, mày đay, phù mạch).
- Thần kinh: co giật, chóng mặt mất thăng bằng, đau đầu. Tăng áp suất nội sọ với phù
gai thị (u giả não bộ) có thể thường xuất hiện sau khi điều trị.
- Tâm thần: một loạt những phản ứng tâm thần bao gồm những rối loạn cảm xúc (như
cáu kỉnh, hưng phấn, trầm cảm và tâm trạng không ổn định, có suy nghĩ tự tử), những
phản ứng tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và sự trầm trọng của tâm thần
phân liệt), rối loạn hành vi, dễ bị kích động, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, và suy giảm chức
năng nhận thức bao gồm trạng thái lẫn lộn và chứng quên đã được báo cáo. Những phản
ứng thường gặp và có thể xuất hiện cả ở người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần suất
những phản ứng nghiêm trọng đã được ước chừng từ 5 - 6%. Những ảnh hưởng tâm
thần đã được báo cáo khi ngừng các corticosteroid; tần suất chưa biết.
- Nội tiết: mất tuần hoàn kinh nguyệt, mất kinh, phát triển trạng thái Cushingoid, ức chế
sự tăng trưởng ở trẻ và thanh thiếu niên, sự không đáp ứng của tuyến yên và vỏ tuyến
thượng thận thứ phát (phần lớn là khi stress như chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh),
giảm dung nạp carbohydrat, những biểu hiện của bệnh tiểu đường tiềm ẩn, tăng đường
huyết, tăng nhu cầu insulin hoặc những thuốc giảm đường huyết đường uống ở bệnh
nhân tiểu đường, rậm lông.
- Những ảnh hưởng ức chế miễn dịch và kháng viêm: tăng tính nhạy cảm và mức độ
nghiêm trọng của nhiễm khuẩn với sự ức chế những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng.
Những nhiễm khuẩn cơ hội, tái phát bệnh lao tiềm ẩn (xem mục “Cảnh báo và thận
trọng khi dùng thuốc”).
- Mắt: đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng áp lực nội nhãn, phù gai thị, mỏng giác mạc
và củng mạc, trầm trọng thêm bệnh mắt do virus, tăng nhãn áp, lồi mắt, bệnh lý hắc võng
mạc.
- Chuyển hóa: cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein. Cân bằng calci âm tính.
- Tim mạch: vỡ cơ tim theo sau nhồi máu cơ tim gần đây (xem mục “Cảnh báo và thận
trọng khi dùng thuốc”).
- Khác: tăng nhạy cảm, bao gồm phản ứng phản vệ đã được báo cáo, tăng bạch cầu,
nghẽn mạch huyết khối, tăng cân, tăng sự ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc
- Những triệu chứng và dấu hiệu ngừng thuốc:
cuc.
+ Giảm quá nhanh liều corticosteroid sau điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy tuyến
thượng thận cấp tính, hạ huyết áp, và tử vong (xem mục “Cảnh báo và thận trọng
khi dùng thuốc”).
+ Trong một số trường hợp, những triệu chứng ngừng thuốc có thể mô phỏng sự tái
phát lâm sàng bệnh mà bệnh nhân đang được điều trị.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử
dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
* Tương tác của thuốc:
Dexamethason nên được sử dụng thận trọng với thalidomide, vì hoại tử biểu bì nhiễm
độc đã được báo cáo với việc sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
- Aspirin nên được sử dụng thận trọng khi phối hợp với các corticosteroid trong giảm
prothrombin huyết. Độ thanh thải thận của các salicylat được tăng lên bởi các
corticosteroid, do đó, liều salicylat nên được giảm xuống cùng với việc ngừng steroid.
- Dexamethason được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).
- Sử dụng đồng thời dexamethason với các chất cảm ứng men cytochrome P450 3A4
(như phenytoin, các barbiturat, rifabutin, carbamazepin, và rifampicin), có thể tăng sự
thanh thải của các corticosteroid, dẫn đến giảm nồng độ máu và giảm hoạt động sinh lý.
Điều này có thể bắt buộc điều chỉnh liều của dexamethason. Ngoài ra, sử dụng đồng thời
dexamethason với những thuốc được biết là ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, các
kháng sinh macrolid như erythromycin) có tiềm năng dẫn tới sự tăng nồng độ
dexamethason trong huyết tương. Các ảnh hưởng của những thuốc khác lên sự chuyển
hóa của dexamethason có thể cản trở những xét nghiệm ức chế dexamethasone, điều này
cần phải được giải thích cần thận trong quá trình sử dụng những thuốc này.
- Dexamethason là một thuốc cảm ứng CYP3A4 trung bình. Sử dụng đồng thời với
những thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A4 (erythromycin và những thuốc kháng
HIV như indinavir, ritonavir, lopinavir, saquinavir) có thể tăng độ thanh thải của chúng,
dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương. Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành thị trường,
đã có báo cáo của cả tăng và giảm mức phenytoin với việc sử dụng đồng thời
dexamethason, dẫn đến thay đổi trong việc kiểm soát chứng co giật. Mặc dù ketoconazol
có thể tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương thông qua việc ức chế CYP3A4,
ketoconazol đơn thuần có thể ức chế tổng hợp corticosteroid tuyến thượng thận và có thể
gây suy giảm tuyến thượng thận trong quá trình ngừng thuốc của corticosteroid.
- Aminoglutethimid và ephedrin có thể làm tăng cường độ thanh thải của các
corticosteroid và việc tăng liều corticosteriod có thể cần thiết. Các kết quả âm tính
giả trong xét nghiệm ức chế dexamethason ở những bệnh nhân đang điều trị bằng
indomethacin đã được báo cáo.
- Thời gian prothrombin nên được kiểm tra thường xuyên ở những bệnh nhân đang
dùng đồng thời các corticosteriod và các thuốc chống động coumarin, đã có những báo
cáo về các corticosteroid thay đổi đáp ứng tới những thuốc chống đông này. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng tác dụng thông thường của corticosteroid là ức chế đáp ứng
của các coumarin khi dùng chung, mặc dù đã có một số báo cáo mâu thuẫn về tác dụng
tăng cường nhưng chưa được chứng minh bởi các nghiên cứu lâm sàng.
- Những tác dụng mong muốn của những thuốc hạ glucose huyết (bao gồm insulin)
được đối kháng bởi các corticosteroid.
- Khi các corticosteroid được sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, những
bệnh nhân này nên được quan sát chặt chẽ sự phát triển của hạ kali huyết.
- Các corticosteroid có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm nhiễm khuẩn bằng nitroblue
tetrazolium và cho ra những kết quả âm tính giả.
* Tương kỵ của thuốc: do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không
trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Dexamethasone 0,5mg
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Dexamethasone
- Tăng nguy cơ của các phản ứng không mong muốn toàn thân với các chất ức chế
CYP3A (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).
- Theo những kinh nghiệm hậu mãi, hội chứng tiêu khối u (TLS) đã được báo cáo ở
những bệnh nhân với bệnh lý huyết học ác tính sau khi sử dụng dexamethason đơn độc
hoặc trong phối hợp với những chất hóa trị liệu khác. Những bệnh nhân có nguy cơ cao
với TLS, như những bệnh nhẫn với tỷ lệ tăng sinh tế bào cao, gánh nặng khối u cao, và
độ nhạy cảm cao với các chất gây độc tế bào, nên được theo dõi chặt chẽ và đưa ra
những cảnh báo phù hợp.
- Những tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng việc sử dụng liều
thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất, và khi đáp ứng tốt thì có thể dùng liều
đơn vào mỗi buổi sáng hàng ngày hoặc vào mỗi buổi sáng cách ngày. Kiểm tra bệnh
nhân thường xuyên để điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng bệnh. Khi có thể giảm
liều, việc giảm liều nên diễn ra dần dần.
- Các corticosteroid có thể làm những nhiễm nấm toàn thân trầm trọng hơn, và không
nên sử dụng khi có những nhiễm nấm này trừ khi chúng cần thiết để kiểm soát những
phản ứng thuốc đe dọa tính mạng do amphotericin. Hơn nữa, đã có những trường hợp
được báo cáo về việc sử dụng đồng thời amphotericin và hydrocortison dẫn đến phì đại
cơ tim và suy tim.
- Những tài liệu báo cáo cho thấy có một mối liên hệ rõ ràng giữa việc sử dụng các
corticosteroid và vỡ thành tự do thất trái sau một cơn nhồi máu cơ tim gần đây; do đó,
các corticosteroid nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân này.
- Một báo cáo cho thấy sử dụng các corticosteroid ở sốt rét thể não liên quan đến tình
trạng hôn mê kéo dài, và tăng tỷ lệ mắc phải viêm phổi và xuất huyết dạ dày - ruột.
- Những liều trung bình và lớn của hydrocortison hoặc cortison có thể gây tăng áp suất
máu, giữ nước và muối, và tăng bài tiết kali, nhưng những ảnh hưởng này ít có khả năng
xảy ra với những dẫn xuất tổng hợp, ngoại trừ việc sử dụng liều lớn. Hạn chế ăn muối và
sung kali có thể cần thiết. Tất cả các corticosteroid đều tăng bài tiết calci.
- Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid bị stress bất thường (như bệnh
gian phát, chấn thương hoặc thực hiện phẫu thuật), liều nên được tăng trước, trong và
sau tình huống stress. Suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể được dẫn đến từ việc
ngừng sử dụng corticosteroid quá nhanh, và có thể được giảm thiểu bằng cách giảm liều
dần dần, giảm dần trong nhiều tuần và nhiều tháng, tùy thuộc vào liều lượng và thời gian
điều trị, nhưng có thể kéo dài đến một năm sau khi ngừng trị liệu. Do đó, trong bất kỳ tình
huống stress nào trong thời gian đó, liệu pháp corticosteroid nên được khôi phục. Nếu
bệnh nhân đang dùng corticosteroid, liều hiện tại có thể phải tạm thời được tăng lên. Muối
corticoid và/hoặc một mineralocorticoid nên được dùng đồng thời, vì sự bài tiết
mineralocorticoid có thể bị suy yếu.
- Ngừng corticosteroid sau quá trình điều trị kéo dài có thể gây những hội chứng ngừng
thuốc bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp và khó ở. Điều này có thể xảy ra ở cả những bệnh
nhân thậm chí không có bằng chứng về suy thượng thận.
- Ở những bệnh nhân đã dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn liều sinh lý (xấp xỉ
1mg dexamethason) trong thời gian hơn 3 tuần. Việc ngừng thuốc không nên đột ngột.
Sự giảm liều nên được thực hiện phụ thuộc phần lớn vào việc bệnh có thể tái phát hay
không khi liều của những corticosteroid toàn thân bị giảm. Sự đánh giá lâm sàng của tình
trạng bệnh có thể cần thiết trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh khó có khả năng tái
phát trong quá trình ngừng thuốc đối với các corticosteroid toàn thân nhưng không chắc
chắn về sự ức chế trục HPA, liều corticosteroid toàn thân nên được giảm nhanh xuống liều
sinh lý. Khi liều 1mg dexamethason, 1 lần/ngày được đạt tới, sự giảm liều nên chậm lại để
cho phép trục HPA hồi phục.
- Ngưng đột ngột việc điều trị với corticosteroid toàn thân (đã được kéo dài lên đến 3
tuần) là phù hợp nếu cân nhắc bệnh không có khả năng tái phát. Ngưng đột ngột liều lên
đến 6mg dexamethason/ngày trong 3 tuần, không có khả năng dẫn đến sự ức chế trục
HPA liên quan đến lâm sàng, ở phần lớn bệnh nhân. Trong những nhóm bệnh nhân dưới
đây, ngừng dần dần liệu pháp corticosteroid toàn thân nên được cân nhắc ngay cả sau
những đợt điều trị kéo dài 3 tuần hoặc ngắn hơn:
+ Những bệnh nhân đã lặp lại những đợt điều trị của corticosteroid toàn thân, đặc biệt
nếu sử dụng kéo dài hơn 3 tuần.
+ Khi chỉ định điều trị ngắn hạn cho những bệnh nhân đã ngưng điều trị trong vòng
1 năm sau đợt điều trị kéo dài (nhiều tháng hoặc nhiều năm).
+ Những bệnh nhân có thể có những nguyên nhân suy vỏ thượng thận khác, ngoài việc
điều trị bằng corticosteroid ngoại sinh.
+ Những bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân > 6mg dexamethason/ngày.
+ Những bệnh nhân dùng liều nhiều lần vào buổi tối.
- Những bệnh nhân nên được gắn thẻ “điều trị với steroid”, mà có thể hiện rõ ràng về
việc sử dụng thận trọng để giảm thiểu nguy cơ, và cung cấp chi tiết về kê đơn, thuốc, liều
và thời gian điều trị.
- Việc sử dụng những vắc-xin virus sống bị chống chỉ định ở những cá nhân dùng liều
corticosteroid ức chế khả năng miễn dịch. Nếu những vắc-xin vi khuẩn hoặc virus bất hoạt
được sử dụng ở những cá nhân dùng liều corticosteroid ức chế khả năng miễn dịch, đáp
ứng kháng thể trong huyết thanh dự kiến có thể không đạt được. Tuy nhiên, các thủ tục
chủng ngừa có thể được thực hiện ở những bệnh nhân đang dùng các corticosteroid như
liệu pháp thay thế, như cho bệnh Addison.
- Việc sử dụng dexamethason ở bệnh lao tiến triển nên được hạn chế đối với những
trường hợp bệnh lao bùng phát hoặc bị truyền nhiễm, trong đó corticosteroid được sử
dụng để kiểm soát bệnh kết hợp với phác đồ kháng lao thích hợp. Nếu các corticosteroid
được chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh lao tiềm ẩn hoặc có phản ứng tuberculin,
cần quan sát chặt chẽ bệnh do sự tái kích hoạt có thể xảy ra. Trong suốt liệu pháp
corticosteroid kéo dài, những bệnh nhân này nên nhận hóa trị liệu dự phòng.
- Ảnh hưởng của các corticosteroid được tăng cường ở những bệnh nhân giảm hoạt
động tuyến giáp và ở những bệnh nhân xơ gan.
- Các corticosteroid có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn, và những nhiễm khuẩn
mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng chúng. Sự ức chế phản ứng sưng viêm và chức
năng miễn dịch làm tăng tính nhạy cảm với những nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng
của chúng. Biểu hiện lâm sàng thường không điển hình, và những nhiễm khuẩn nghiêm
trọng như nhiễm khuẩn máu và lao phổi có thể bị che đậy và dẫn đến giai đoạn tiến triển
trước khi được nhận biết. Sức đề kháng có thể bị giảm và không có khả năng xác định vị
trí nhiễm khuẩn ở những bệnh nhân nhận điều trị với các corticosteroid.
- Thủy đậu là mối quan tâm đặc biệt, vì bệnh thông thường này có thể gây tử vong ở
những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Những bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ) không có
tiền sử bệnh thủy đậu rõ ràng nên được khuyến tránh tiếp xúc gần với thủy đậu hoặc
Herpes zoster, và nếu bị phơi nhiễm họ nên tìm kiếm sự can thiệp y tế khẩn cấp. Chủng
ngừa thụ động với globulin miễn dịch varicella-zoster (VZIG) cần thiết cho những bệnh
nhân không có miễn dịch bị phơi nhiễm, những người đang sử dụng các corticosteroid
toàn thân hoặc đã sử dụng chúng trong vòng 3 tháng trước đó; điều này nên được đưa
ra trong vòng 10 ngày sau khi phơi nhiễm với thủy đậu. Nếu chẩn đoán thủy đậu được
xác nhận, bệnh được chăm sóc chuyên khoa và điều trị khẩn cấp. Các corticosteroid
không nên ngưng lại và có thể cần tăng liều.
- Sởi có thể có tình trạng nghiêm trọng hơn hoặc thậm chí tử vong ở những bệnh nhân
bị ức chế miễn dịch. Ở những trẻ em hoặc người lớn này, chăm sóc đặc biệt nên được
thực hiện để tránh phơi nhiễm với sởi. Nếu phơi nhiễm, dự phòng với globulin miễn dịch
(IG) tiêm bắp có thể được chỉ định. Những bệnh nhân bị phơi nhiễm nên được khuyên tìm
kiếm tư vấn y tế không chậm trễ.
- Các corticosteroid có thể kích hoạt bệnh do amip hoặc giun lươn tiềm ẩn, hoặc làm
trầm trọng thêm bệnh đang tiến triển. Do đó, được khuyên loại trừ bệnh do amip hoặc giun lươn tiềm ẩn hoặc đang tiến triển trước khi bắt đầu trị liệu bằng corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân đang gặp nguy cơ, hoặc có những triệu chứng gợi ý tình trạng bệnh.
- Sử dụng kéo dài các corticosteroid có thể gây ra dục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp với khả năng nguy hại cho các dây thần kinh thị giác, và có thể làm tăng cường sự hình thành những nhiễm khuẩn mắt thứ phát gây bởi nấm hoặc các virus. Các steroid có thể tăng hoặc giảm khả năng vận động và số lượng tinh trùng.
- Cảnh báo đặc biệt: chăm sóc đặc biệt được yêu cầu khi sử dụng các corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân mắc các tình trạng sau và cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên: suy thận, cao huyết áp, tiểu đường (hoặc tiên sử gia đình bị tiểu đường), suy tim sung huyết, chứng loãng xương, bệnh cơ do steroid trước đó, tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình bị tăng nhãn áp), nhược cơ, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, viêm túi thừa ở ruột, mới nối mạch máu ở ruột, loét tiêu hóa tiềm ẩn hoặc tiến triển, tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng trước đây hoặc hiện tại (đặc biệt chứng rối loạn tâm thần do steroid trước đây), suy gan, và động kinh. Những dầu hiệu kích ứng màng bụng theo sau thủng dạ dày - ruột, ở những bệnh nhân dùng liều lớn các corticosteroid, có thể là rất nhỏ hoặc bị thiều. Tắc mạch do mỡ đã được báo cáo như là biến chứng tiềm năng của hội chứng Cushing.
- Các corticosteroid nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân mắc
Herpes simplex mắt, vì có thể thủng giác mạc.
- Bệnh nhân/người chăm sóc nên được cảnh báo về khả năng phản ứng tâm thần
không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra với những steroid toàn thân (xem mục
“Tác dụng không mong muốn”). Những triệu chứng xuất hiện một cách điển hình trong
vòng vài ngày hoặc vài tuần lúc bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi dùng liều
cao/dùng toàn thân (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”), mặc dù các mức liều
không cho phép dự đoán sự khởi phát, loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian của các
phản ứng. Đa phần các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù
việc điều trị đặc hiệu có thể cần thiết. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được khuyên tìm
kiếm tư vấn y tế nếu lo lắng những triệu chứng tâm thần phát triển, đặc biệt khi nghi ngờ
có tâm trạng chán nản hoặc có ý định tự tử. Bệnh nhân/người chăm sóc nên cảnh giác
về những rối loạn tâm thần có khả năng xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều/ngừng
thuốc của các steroid toàn thân, mặc dù những phản ứng này đã được báo cáo không
thường xuyên.
- Yêu cầu chăm sóc đặc biệt khi cân nhắc sử dụng các corticosteroid toàn thân ở những
bệnh nhân có tiền sử hoặc đang có những rối loạn cảm xúc nghiêm trọng ở bản thân hoặc
ở những người có mối quan hệ cấp 1, bao gồm: trầm cảm, hoặc bệnh trầm cảm - hưng
cảm quá mức, và tâm thần do steroid trước đây.
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng: có bằng chứng cho thấy những biến cố không mong muốn về
sự phát triển thần kinh lâu dài sau khi điều trị sớm (< 96 giờ) ở trẻ nhũ nhi thiếu tháng bị
bệnh phổi mạn tính với liều khởi đầu 0,25mg/kg, 2 lần/ngày.
- Trẻ em: các corticosteroid gây sự chậm tăng trưởng ở trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh
ngắn nhất có thể. Để giảm thiểu sự suy giảm của trục HPA và sự chậm tăng trưởng, việc
thiếu niên, có thể phục hồi. Điều trị nên hạn chế tới liều tối thiểu trong thời gian điều trị
điều trị nên được giới hạn, khi có thể, dùng 1 liều đơn cách ngày.
- Sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ nhũ nhi và trẻ em sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài nên được theo dõi cẩn thận.
- Chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp
galactose, thiếu men Lapp Lactase, hay kém hấp thu glucose-galactose, không nên dùng chế phẩm này.
- Chế phẩm chứa sunset yellow là chất tạo màu, có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm, như đỏ bừng, mày đay, khó thở, uể oải hoặc giảm huyết áp.
9. Sử dụng thuốc Dexamethasone cho phụ nữ mang thai và cho con bú
* Phụ nữ có thai:
- Khả năng các corticosteroid qua được nhau thai khác nhau giữa các thuốc riêng biệt,
tuy nhiên, dexamethason qua được nhau thai dễ dàng.
- Sử dụng các corticosteroid cho động vật mang thai có thể gây ra sự phát triển không
bình thường của thai nhi bao gồm hở hàm ếch, chậm tăng trưởng trong tử cung và những
ảnh hưởng trên sự tăng trưởng và phát triển não bộ. Không có bằng chứng cho thấy các
corticosteroid dẫn đến tăng tỷ lệ mắc phải các bất thường bẩm sinh, như hở hàm ếch/môi
ở người. Khi được sử dụng kéo dài hoặc lặp lại trong suốt thai kỳ, các corticosteroid có thể
tăng nguy cơ chậm tăng trưởng trong tử cung. Theo lý thuyết, sự giảm năng tuyến thượng
thận có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh sau khi người mẹ trong lúc mang thai tiếp xúc với các
corticosteroid trước khi sinh, nhưng thường tự khỏi sau khi sinh và hiếm khi quan trọng về
mặt lâm sàng. Như với tất cả các thuốc, các corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích
cho người mẹ và trẻ vượt quá những nguy cơ. Tuy nhiên, khi các corticosteroid cần thiết,
những bệnh nhân đang mang thai bình thường có thể được điều trị như thể họ ở trạng
thái không mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: các corticosteroid có thể đi vào sữa mẹ, mặc dù không có dữ liệu
sẵn có về dexamethason. Trẻ nhũ nhi của những người mẹ dùng liều cao các
corticosteroid toàn thân trong thời gian dài có thể có một mức độ ức chế tuyến thượng
thận.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng thuốc Dexamethasone cho người lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dexamethasone ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Dexamethasone tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dexamethasone quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Dexamethasone ở đâu?
Hiện nay, Dexamethasone là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Dexamethasone có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Dexamethasone trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”