1. Thuốc Dorocardyl 40mg là thuốc gì?
Thuốc Dorocardyl 40mg là sản phẩm của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco - Việt Nam với thành phần Propranolol được chỉ định điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái, u tế bào ưa crom.
- Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 - 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.
2. Thành phần thuốc Dorocardyl 40mg
Mỗi viên nén chứa:
- Propranolol hydrochlorid.......40 mg
- Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K90, màu Tartrazine, màu Patent blue V. Natri croscarmellose, Magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
- Tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái, u tế bào ưa crom.
- Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 - 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.
5. Liều dùng
Cách dùng: Dùng uống.
Liều dùng
* Người lớn
- Tăng huyết áp:
Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
- Khởi đầu: 20 - 40 mg/lần, 2 lần ngày, dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Tăng dần liều cách nhau từ 3 - 7 ngày, cho đến khi huyết áp ổn định ở mức độ yêu cầu. Liều thông thường có hiệu quá 160 - 480 mg hàng ngày. Một số trường hợp phải yêu cầu tới 640 mg/ngày. Thời gian để đạt được đáp ứng hạ áp từ vài ngày tới vài tuần.
- Liều duy trì là 120 - 240 mg/ngày. Khi cần phù hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, đầu tiên phải hiệu chỉnh liều riêng từng thuốc.
- Đau thắt ngực:
Liều dùng mỗi ngày có thể 80 - 320 mg ngày tùy theo cá thể, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần trong ngày, với liều này có thể tăng khả năng hoạt động thể lực, giảm biểu hiện thiếu máu cục bộ cơ tim trên điện tâm đồ. Nếu ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ trong vài tuần. Nên phối hợp propranolol với nitroglycerin.
- Loạn nhịp: 10 - 30 mg/lần. 3 - 4 lần ngày, uống trước khi ăn và trước khi ngủ.
- Nhồi máu cơ tim: Không dùng khi có cơn nhồi máu cơ tim cấp, điều trị duy trì với propranolol chỉ nên bắt đầu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính vài ngày. Liều mỗi ngày 180 - 240 mg, chia làm nhiều lần, bắt đầu sau cơn nhồi máu cơ tim từ 5 - 21 ngày. Chưa rõ hiệu quả và độ an toàn của liều cao hơn 240 mg để phòng tránh tử vong do tim. Tuy nhiên cho liều cao hơn có thể là cần thiết để điều trị có hiệu quả khi có bệnh kèm theo như đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp. Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng liều dùng propranolol được chia thành 2 - 4 lần/ngày, nhưng các dữ liệu về dược động học và dược lực học cho thấy chia 2 lần ngày đã đạt được hiệu quả. Thuốc chẹn beta-adrenergic đạt hiệu quả tối ưu nếu uống thuốc liên tục từ 1 - 3 năm sau đột quỵ nếu không có chống chỉ định dùng chọn
beta-adrenergic.
Để phòng nhồi máu tái phát và đột tử do tim, sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, cho uống 80 mg/lần, 2 lần ngày, đôi khi cần đến 3 lần ngày.
- Đau nửa đầu: Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu 80mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Liều thông thường có hiệu quả là 160 - 240 mg/ngày. Có thể tăng liều dẫn dẫn để đạt hiệu quả tối đa.
Nếu hiệu quả không đạt sau 4 - 6 tuần đã dùng đến liều tối đa, nên ngừng dùng propranolol bằng cách giảm liều từ từ trong vài tuần.
- Run vô căn: Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu: 40mg/lần, 2 lần/ ngày.
Thường đạt hiệu quả tốt với liều 120mg/ngày, đôi khi phải dùng tới 240 - 320 mg/ngày.
- Bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái: 20 - 40 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày, trước khi ăn và đi ngủ.
- U tế bào ưa crôm: Trước phẫu thuật 60mg/ ngày, chia nhiều lần, dùng 3 ngày trước phẫu thuật, phối hợp với thuốc chẹn alpha-adrenergic
Với khối u không mở được: Điều trị hỗ trợ dài ngày, 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
- Tăng năng giáp: Liều từ 10 - 40 mg, ngày uống 3 hoặc 4 lần
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Liều đầu tiên 40mg, ngày 2 lần; liều có thể tăng khi cần, cho tới 100mg, ngày 2 lần.
* Trẻ em:
- Tăng huyết áp:
Trẻ 12 - 18 tuổi: Liều khởi đầu 80mg/ngày, tăng liều hàng tuần nếu cần, liều duy trì 160 - 320 mg/ngày.
- Dự phòng đau nửa đầu
Trẻ 12 - 18 tuổi: Liều khởi đầu 200 mg, 2 lần/ngày; tiểu thông thường 40 - 80 mg, 2 lần ngày, tối đa 2 mg/kg (tổng liều tối đa 120 mg), 2 lần ngày
- Thuốc không phù hợp để sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
* Điều chỉnh liều ở người suy gan:
Đối với người bệnh suy gan nặng, liệu pháp propranolol nên được bắt đầu bằng liều thấp: 20 mg, 3 lần/ngày.
Phải theo dõi đều đặn nhịp tim và có biện pháp thích hợp để đánh gia ở người bệnh xơ gan.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc với bất cứ thành phần của thuốc.
- Sốc tim, hội chứng Ray trash, nhịp xoang chặn và block nhĩ thất độ 2.3, hen phế quản.
- Suy tim sung huyết, trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị được bằng
propranolol.
- Bệnh nhược cơ
- Người bệnh co thắt phế quản do thuốc chẹn beta giao cảm ức chế sự giãn phế quản do catecholamin nội sinh,
- Đau thắt ngực thể prinzmetal, nhịp chậm. aid chuyển hóa, bệnh mạch máu ngoại vi nặng.
- Không chỉ định propranolol trong trường hợp cấp cứu do tăng huyết áp,
- Ngộ độc cocain và các trường hợp có mạch do cocain.
- Phối hợp với các thioridazin do propranolol làm tăng nồng độ trong máu của thioridazin, làm kéo dài khoảng QT.
7. Tác dụng phụ
Hầu hết tác dụng nhẹ và thoáng qua, rất hiếm khi phải ngừng thuốc.
- Ít gặp, 1/1000 ADR < 1/100
Tim mạch: Nhịp chậm đặc biệt là ở người bệnh đang dùng các thuốc digitalis, propranolol gây nhịp chậm nghiêm trọng ở người bệnh bị hội chứng Wolff Parkinson. White. Suy tim sung huyết, blốc nhĩ thất, hạ huyết áp, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm tưới máu động mạch thường là dụng Raynaud. Ở người bệnh điều trị đau thắt ngực bằng propranolol, nếu dừng thuốc đột ngột có thể tăng tần suất, thời gian và mức độ nặng của cơn đau thắt, thường xảy ra trong vòng 24 giờ. Các cơn này không ổn định và không đáp ứng với nitroglycerin. Nhồi máu cơ tim và một vài trường hợp tử vong đã xảy ra khi ngừng đột ngột propranolol trong điều trị đau thắt ngực. Ở người bệnh cao huyết áp sau khi ngừng đột ngột propranolol, người bệnh có các triệu chứng như ngộ độc giáp, căng thẳng, lo lắng, ra mồ hôi quá mức, nhịp nhanh. Các triệu chứng này xảy ra trong vòng 1 tuần sau khi ngưng thuốc đột ngột và hết sau khi sử dụng lại propranolol. Có thể xảy ra hạ huyết áp nghiêm trọng trong quá trình phẫu thuật với người bệnh đang dùng propranolol, và khi bắt đầu và duy trì
lại nhịp tím, tác dụng phụ này có thể điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch thuốc chủ vận beta-
adrenergic. Ở người bệnh tâm thần phân liệt có thể bị hạ huyết áp khi tăng nhanh liều propranolol, điều trị tác dụng phụ này bằng cách tiêm tĩnh mạch phentolamin sau đó uống phenoxybenzamin.
Thần kinh: Một số tác dụng không mong muốn về thần kinh thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Khi điều trị kéo dài với liều cao có thể gặp: Đau đầu nhẹ, chóng mặt, mất điều hòa, dễ bị kích kịch, giảm thính giác, rối loạn thị giác. Do giác, là lần, mất ngủ, mệt nhọc, yếu ớt, trầm cảm dẫn tới giảm trương lực. Liều trên 160 mg khi chia thành các tiêu trên 80 mg/lần làm tăng nguy cơ mệt mỏi, ngủ lịm. Một số dấu hiệu khác như: Mất phương hướng về thời gian và không gian, giảm trí nhớ ngắn hạn, dễ xúc động, dị cảm ở bản tay, bệnh thần kinh ngoại biên.
Da và phản ứng quá mẫn: Mẩn ngứa, ban do, khô da, vay, tổn thương vảy nến ở thân, chỉ và da đầu, rụng lông tóc. Đây sáng ở da đầu, lòng bàn tay, gan bàn chân. Thay đổi móng như dày móng, ấn lõm và mất máu móng.
Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm họng, sốt kèm theo đau rát họng có thất thành quan, viêm thanh quản, suy hô hấp cấp.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc không gian tiểu cầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, co cứng thành bụng, đau thượng vị tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. Huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột, viêm kết tràng thiếu máu cục bộ.
Nội tiết: Hạ đường huyết gây mất ý thức có thể xảy ra ở người bệnh không mắc đái tháo đường đang sử dụng propranolol. Người hình dung dùng propranolol có nhiều nguy cơ hạ beta giao cảm có thể cho lập các triệu chứng và dấu hiệu hạ đường huyết (như nhịp nhanh, đánh trống ngực, vui tây) và dấu hiệu gây hạ đường huyết do insulin.
- Hiếm giúp, ADR < 1/1000
Tự miễn: Rất hiếm xảy ra nhưng cũng đã ghi nhận được lupus ban đỏ hệ thống.
Các tác dụng phụ khác: Rụng tóc, khô mắt, liệt dương. Propranolol có thể gây tăng ure huyết ở nguồn bệnh mắc bệnh tim mạch nặng, tăng creatinin huyết, tăng aminotransferase, alkaline phosphatase.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Cần điều chỉnh liều khi dùng phù hợp với các thuốc sau: Amiodaron, cimetidin, diltiazem.
verapamil, adrenalin, phenyl propanolamin, Fluvoxamine, quinidin, thuốc chống loạn nhịp loạn 1, clonidin, clorpromazin, lidocain, nicardipin, prazosin, rifampicin, aminophylin.
- Phải rất cẩn thận khi dùng các thuốc chứa adrenalin cho người bình đang dùng thuốc chẹn beta - adrenergic, do thuốc có thể gây nhịp chậm, có thật và tăng huyết áp trầm trọng.
- Dùng phối hợp propranolol với thuốc giam catecholamin như reserpin cần phải theo dõi chặt chẽ vì làm suy giảm quá mức thần kinh giao cảm sẽ gây nên hạ huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, ngất, hoặc hạ huyết áp tư thế
- Thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cùng với thuốc chẹn kênh calci, đặc biệt với verapamil tiêm tĩnh mạch, và cả 2 tác nhân này đều có thể ức chế co cơ tim hoặc giảm dẫn truyền nhỏ thất. Có trường hợp dùng phối hợp tiêm thuốc chẹn beta và verapamil đã gây nên biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở người có bệnh về cơ tim nặng, suy tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim mới.
- Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chọn beta.
- Dùng đồng thời propranolol và haloperidol đã gây hạ huyết áp và ngừng tim.
- Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thụ propranolol.
- Ethanol làm chậm hấp thu propranolol.
- Phenytoin, phenobarbital, rifampicin tăng độ thanh thai propranolol.
- Clorpromazin dùng phối hợp với propranolol làm tăng nồng độ ca 2 thuốc trong huyết tương.
- Antipyrin và lidocain làm giảm độ thanh thải propranolol.
- Thyroxin (T4) khi dùng với propranolol gây giảm nồng độ T4 (tri - dothyronin)
- Cimetidin làm giảm chuyển hóa ở gan, thải trừ chậm và tăng nồng độ propranolol trong máu.
- Độ thanh thải theophylin giảm khi dùng phối hợp với propranolol.
- Insulin, sulfonylure hạ đường huyết: Một số triệu chứng hạ đường huyết như đánh trống ngực, tim đập nhanh có thể bị che lấp bởi các thuốc chẹn beta. Nên căn dặn người bệnh phòng ngừa và tăng cường kiểm tra đường huyết, nhất là khi bắt đầu điều trị.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Phải ngừng thuốc từ từ, nên dùng thận trọng ở người có dự trữ tim kém, tránh dùng propranolol trong trường hợp suy tim rõ, nhưng có thể dùng khi các dấu hiệu suy tim đã được kiểm soát
- Do tác dụng làm chậm nhịp tim, nếu nhịp tim quá chậm cần phải giảm liều.
- Ở người bệnh có thiếu máu cục bộ cơ tim, không được ngừng thuốc đột ngột. Hoặc ngừng propranolol từ từ, hoặc dùng liều tương đương của một thuốc chẹn beta khác để thay thế.
- Thận trọng ở người bệnh có tiền sử có thắt phế quản không do nguyên nhân dị ứng (như viêm phế quản, trào khí). Thuốc chẹn beta-adrenergic có tăng cản trở đường thở và tăng co thắt phế quản, đặc biệt ở người bệnh có tiền sử dị ứng. Co thắt phế quản có thể điều trị bằng tiêm tĩnh mạch aminophylin, isoproterenol. Có thể tiêm tĩnh mạch atropin nếu người bệnh không đáp ứng với hai thuốc trên hoặc xảy ra nhịp chậm.
- Cẩn thận ở người suy thận hoặc suy gan. Cần phải giảm liều và theo dõi kết quả xét nghiệm chức năng thận hoặc gan đối với người dùng thuốc dài ngày,
- Ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chức năng gan bị suy giảm nặng và có nguy cơ xuất hiện bệnh não - gan.
- Cẩn thận trọng khi cho người bệnh đối thuốc từ clomidin sang các thuốc chẹn beta.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Độ an toàn của propranolol đối với người mang thai chưa được xác định. Chỉ dùng thuốc khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích chữa bệnh và nguy cơ đối với thai.
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết ra sữa, nên dùng thận trọng với phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Dorocardyl 40mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây đau đầu nhẹ, chóng mặt, giảm thính lực, rối loạn thị giác, ảo giác. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
* Triệu chứng
Có ít thông tin về độc tính cấp của propranolol. Các triệu chứng của quá liều propranolol bao gồm nhịp chậm, hạ huyết áp nghiêm trọng, mất y thức, co giật, giảm dẫn truyền, giảm co cơ tim, kéo dài khoảng ORS hoặc ới, bloc nhĩ thất, sống, suy tim, ngừng tim, co thất phủ quan. Trong hầu hết các trường hợp, người bệnh hồi phục sau khi ngộ độc cấp propranolol nhưng đã có một số nguồn bệnh bị ngộ độc tính nghiêm trọng dẫn đến tử vong.
* Xử trí:
- Propranolol không được thải trừ nhiều khi thẩm tách,
- Các phương pháp xử trí quá liều:
- Khi mới uống thì gây nôn, cần để phòng tai biến trào ngược dịch dạ dày vào phổi.
- Nhịp chậm: Dùng atropin (0.25 - 1 mg) tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng chẹn dãy phế vị dùng isoproterenol nhưng phải thận trọng. Trong trường hợp kháng thuốc, sẽ thể phải đặt máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
- Suy tim: Dùng thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị suy tim khác.
- Hạ huyết áp: Dùng các thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamin. Glucagon cũng có thể có ích trong điều trị suy giảm cơ tim và giảm huyết áp.
- Co thắt phế quản: Dùng isoproterenol và aminophylin.
- Co giật: Sử dụng dispam đường tĩnh mạch.
- Các thuốc ức chế phosphodiesterase, truyền calci hoặc và truyền insulin với glucose có hiệu quả trong kiểm soát quá liều propranolol.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dorocardyl 40mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dorocardyl 40mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Dorocardyl 40mg ở đâu?
Hiện nay, Dorocardyl 40mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Dorocardyl 40mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”