1. Thuốc Cavinton 5mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Cavinton 5mg/ml là sản phẩm của công ty Gedeon Richter Plc. - Hungary với thành phần Vinpocetine bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được sử dụng để điều trị triệu chứng của một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não, điều trị các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não, điều trị một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch, hoặc làm giảm triệu chứng các bệnh này.
2. Thành phần thuốc Cavinton 5mg/ml
Mỗi ống tiêm 2ml chứa 10 mg vinpocetine
Tá dược:
Acid ascorbic, natri metabisulphit, acid tartaric, sorbitol, cồn benzyl, nước cất pha tiêm.
3. Dạng bào chế
Dung dịch thuốc tiêm không màu hoặc hơi có màu xanh lá cây nhạt, trong suối và không chứa hạt.
4. Chỉ định
Thuốc hôm Cavinton được dùng để điều trị triệu chứng của một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não.
Điều trị các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch, hoặc làm giảm triệu chứng các bệnh này.
5. Liều dùng
Thuốc tiêm Cavinton được pha loãng rồi tiêm chậm vào tĩnh mạch bằng cách truyền dịch. Có nghĩa là, bác sĩ sẽ truyền dịch cho bạn 0,5 lít dịch truyền trong vòng 1 giờ hoặc 1,5 giờ. Không được dùng thuốc tiêm Cavinton nếu không pha loãng (ví dụ, tiêm thẳng lượng thuốc trong ống). Không được dùng thuốc tiêm
Cavinton 5mg/ml theo đường tiêm bắp. Liều khởi đầu hàng ngày thường là 20 mg (2 ống). Có thể được tăng lên đến 1 mg/kg thể trọng, dùng trong 2 - 3 ngày tùy theo dung nạp của người bệnh. Thời gian điều trị trung bình từ 10 là ngày, liều trung bình 50mg/ngày (5 ống
thuốc pha trong 500 ml dịch truyền cho một người có thể trọng 70 kg. Không cần điều chỉnh liều cho người bệnh suy gan, thận.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn (dị ứng với vinpocetine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
- Mang thai hoặc cho con bú,
- Đột quỵ do xuất huyết cấp tính, bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng, loạn nhịp tim nặng.
- Trẻ em (do thiếu dữ kiện lâm sàng).
7. Tác dụng phụ
Giống như lối có các thuốc khác, thuốc tiêm Cavinton cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn mặc dù không phải với tất cả mọi người.
- Thường gặp nhất là có sự thay đổi nhẹ trên huyết áp thường là giảm và cơn bừng đỏ. Thỉnh thoảng cả loạn nhịp tim (nhịp nhanh hoặc không đều, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu, yếu một, đồ mô hôi, buồn nôn, ợ nóng, khô miệng. Nếu những hiệu chứng kể trên xảy ra với bạn, hãy báo cáo bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Trong những nghiên cứu lâm sàng có dùng vinpocetine với những thuốc chẹn bêta như cloranolol và pindolol, với clopamid, glibenclamid, digoxin, acenocoumarol hoặc với hydiochlorothiazid không gặp tương tác thuốc. Hiếm khi, dùng vinpocetine với alpha methyl
dopa có tác dụng cộng nhẹ, vì thế nên kiểm soát huyết áp trong khi phối hợp các thuốc này.
Mặc dù những dữ kiện nghiên cứu lâm sàng không cho thấy gì, nhưng phải thận trọng trong trường hợp phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, cũng như khi phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Trước khi dùng thuốc này, cần biết những điều sau đây:
Ở người bệnh tăng áp lực nội sọ, loạn nhịp tim và hội chứng khoảng QT kéo dài, bác sĩ chỉ cho dùng thuốc tiêm Cavinton sau khi do khám và tiên lượng kỹ công tình trạng từng người bệnh.
Thuốc tiêm Cavinton có chứa một lượng nhỏ sorbitol (160 mg/2 ml), chất này có thể ảnh hưởng nhẹ đến chế độ ăn kiêng của người bệnh đái tháo đường. Vì vậy, nếu bạn mắc bệnh này, cần xin ý kiến bác sĩ.
Báo cáo bác sĩ nếu bạn không dung nạp fructose (một loại đường có trong hỏi cây) hoặc mắc chứng thiếu hụt enzym chuyển hóa fructose (fructose -1,6- diphosphatasel vì các trường hợp này phải tránh dùng thuốc tiêm Cavinton.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai:
Không dùng thuốc này trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vinpocetine, hoạt chất của thuốc, được hết vào trong sữa mẹ. Vì vậy, không dùng thuốc tiêm Cavinton cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Cavinton 5mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong thời gian điều trị với Covinton bạn vẫn được phép lái xe hoặc sử dụng máy móc, trừ khi bác sĩ có lời khuyên riêng cho bạn. Không có báo cáo về bất cứ tác dụng nào của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy.
12. Quá liều
- Liều 1 mg/kg thể trọng có thể được xem là an toàn.
- Nếu là dùng quá liều, có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên tim, khi đó cần ngừng thuốc ngay và bác sĩ sẽ theo dõi các dấu hiệu bất thường trên tim và sẽ áp dụng những biện pháp thích hợp để điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các dấu hiệu sống (nhịp tim, huyết áp cũng sẽ được theo dõi kỳ.
Không có thuốc giải độc cho thuốc tiêm Cavinton.
Phải báo cáo bác sĩ ngay nếu bạn nghi ngờ đã được dùng quá liều.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Cavinton 5mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Cavinton 5mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Cavinton 5mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Cavinton 5mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Cavinton 5mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”