1. Thuốc Transamin Injection là thuốc gì?
Thuốc Transamin Injection là sản phẩm của công ty Daiichi Sankyo Co., Ltd - Thái Lan
với thành phần Acid tranexamic bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được sử dụng để điều trị các tình trạng chảy máu.
2. Thành phần thuốc Transamin Injection
Transamin Thuốc tiêm. Mỗi ống (5ml) chứa 250mg acid tranexamic và nước cất pha tiêm.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
4. Chỉ định
- Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin
+ Bệnh bạch huyết
+ Thiếu máu không tái tạo
+ Ban xuất huyết
+ Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật
- Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ
+ Chảy máu ở phổi
+ Chảy máu ở mũi
+ Chảy máu ở bộ phận sinh dục.
+ Chảy máu ở thận.
+ Chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.
5. Liều dùng
|
Chỉ định |
Liều lượng |
|
Bệnh bạch huyết |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Thiếu máu không tái tạo |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Ban xuất huyết |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ |
Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật. |
|
Chảy máu ở phổi |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Chảy máu ở mũi |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Chảy máu ở bộ phận sinh dục |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Chảy máu ở thận |
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. |
|
Chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt. |
Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật. |
Đối với bệnh nhân suy thận, liều nên được điều chỉnh như sau (*):
|
Nồng độ Creatinine trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/l) hoặc micromol/l |
Liều của acid tranexamic dạng tiêm |
|
120-249 |
10 mg/kg cân nặng, 2 lần/24 giờ |
|
250-500 |
10 mg/kg cân nặng, 1 lần/24 giờ |
|
> 500 |
5 mg/kg cân nặng, 1 lần/24 giờ |
(*): thông tin được trích dẫn từ Dược thư quốc gia Việt Nam
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân đang sử dụng thrombin (xem “Tương tác thuốc")
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt tỷ lệ các phản ứng có hại.
Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.972 bệnh nhân là buồn nôn 0,07% (2 trường hợp), nôn 0,17% (5 trường hợp), chán ăn 0,03% (1 trường hợp), tiêu chảy 0,07% (2 trường hợp), và buồn ngủ 0,03% (1 trường hợp) (dựa trên các dữ liệu thu được từ tài liệu [nằm ngoài quy mô xem xét lại).
- Các phản ứng có hại có ý nghĩa trên lâm sàng
-
Choáng
Vì có thể xảy ra choáng, bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ, và thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có gì bất thường.
-
Co giật
Hiện tượng co giật sau phẫu thuật đã được ghi nhận ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật mạch máu lớn ở tim có sử dụng phương pháp tim phổi ngoài lồng ngực và điều trị bằng Transamin trước, trong hoặc sau khi phẫu thuật. Hiện tượng co giật cũng được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có bất thường xảy ra.
- Các phản ứng có hại khác
Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
|
Tần suất các phản ứng có hại |
|||
|
0,1% đến < 1% |
< 0,1% |
Chưa rõ (ghi chú) |
|
|
Mẫn cảm |
Ngứa, phát ban,... |
||
|
Dạ dày-ruột |
Buồn nôn, nôn |
Chán ăn, tiêu chảy |
|
|
Thị giác |
Mù màu thoáng qua (tiêm tĩnh mạch) |
||
|
Khác |
Buồn ngủ, đau đầu |
||
(Ghi chú)
Tần suất các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát hoặc báo cáo từ nước ngoài là chưa biết.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
1) Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc
|
Thuốc |
Biểu hiện, Triệu chứng và Điều trị |
Cơ chế và Yếu tố Nguy cơ |
|
Thrombin |
Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối |
Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc |
2) Thận trọng khi dùng phối hợp thuốc (Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau).
|
Thuốc |
Biểu hiện, Triệu chứng và Điều trị |
Cơ chế và Yếu tố Nguy cơ |
|
Thuốc gây đông máu (hemocoagulase) |
Điều trị phối hợp với liều cao có thể gây ra xu huyết khối hướng |
Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối. |
|
Batroxobin |
- Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối |
Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batroxobin |
|
Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) |
Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. |
Các yếu tố gây động có tác dụng cầm máu bằng cách hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin. |
9. Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi cho tiêm tĩnh mạch: Cho thuốc từ từ. (Buồn nôn, tức ngực, đánh trống ngực, hoặc tụt huyết áp có thể hiếm khi xảy ra).
- Thận trọng khi cho tiêm bắp: Trong trường hợp tiêm bắp, hãy đề phòng để tránh những tác
dụng trên mô và dây thần kinh:
+ Không tiêm vào những vị trí có phân bổ dây thần kinh và thận trọng khi tiêm.
+ Khi tiêm nhiều lần, tránh tiêm vào cùng một vị trí bằng cách lần lượt tiêm vào tay trái rồi tay phải v.v. Đặc biệt thận trọng khi cho thuốc cho trẻ sơ sinh/ đẻ non/ đang bú.
+ Khi cắm kim tiêm nếu có cảm giác đau buốt nhiều hoặc khi máu chảy ngược trở lại vào bơm tiêm, hãy rút ngay kim ra và tiêm vào một vị trí khác.
- Để tránh nhiễm một chất lạ khi bẻ ống tiêm, dùng bông được tiệt trùng trong cồn để lau ống tiêm trước khi bẻ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
An toàn trong thai kỳ
Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị bằng acid tranexamic trên phụ nữ có thai còn rất hạn chế, cho đến nay những dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu sử dụng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.
An toàn ở phụ nữ cho con bú
Transamin tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ nhỏ không chắc có thể xảy ra ở liều bình thường, vì vậy có thể sử dụng liều thông thường của Transamin ở phụ nữ cho con bú khi cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Transamin Injection lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Rất hiểm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Chưa có báo cáo về quá liều khi sử dụng Transamin Injection.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Transamin Injection ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Transamin Injection quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Transamin Injection ở đâu?
Hiện nay, Transamin Injection là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Transamin Injection trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”