1. Thuốc Impory G là thuốc gì?
Thuốc dung dịch uống Impory G điều trị bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não, chấn thương não: Loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ.
2. Thành phần thuốc Impory G
Thành phần công thức thuốc:
Piracetam……………………..1200 mg
Tá dược: Nipagin, Nipasol, Natri saccharin, Dung dịch sorbitol 70%, Đường trắng, natri acetat, acid acetic băng, màu tartrazin, nước tinh khiết vừa đủ 6ml
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống. Chất lòng trong suốt, màu vàng nhạt, vị ngọt, sau rất đắng.
4. Chỉ định
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
- Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Liều thường dùng là 30-160 mg/kg/ngày, tùy thuộc vào chỉ định. Thuốc được dùng đường uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3-4 lần.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
Liều ban đầu là 7 - 10 ống/ngày; liều duy trì là 2 ống/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
- Điều trị nghiện rượu: 10 ống một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2 ống/ngày.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều lâm 4 lần.
- Điều trị khó đọc cho trẻ: liều 1 ngày là 2,5- 3 ống, chia 2 lần, uống trước khi ăn sáng và trước khi ăn tối. Thuốc này có thể dễ uống hơn nếu được dùng cùng nước hoa quả hay một số đồ uống khác. Nên điều trị liên tục trong suốt năm học.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1-2 ống/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4 ống/ngày trong những tuần đầu.
- Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận:
Cl, 50 - 79 ml/phút: Dùng 2/3 liêu bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ ngày.
Cl, 30 -49 ml/phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ ngày.
Cl,20 - 29 ml/phút: Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ ngày.
Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận <20 ml/ phút.
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống. Nên uống thêm 1 cốc nước sau khi uống dung dịch thuốc để giảm vị đắng.
6. Chống chỉ định
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin-Cl, < 20 ml/phút).
Người mắc bệnh múa giật Huntington.
Người bệnh suy gan.
Xuất huyết não
7. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
Da: viêm da, ngứa, mày đay.
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Vẫn có thể tiếp tục điều trị phương pháp kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích, rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và C... Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Tránh dừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai. Không nên dùng thuốc này cho người đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Impory G lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không nên dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
12. Quá liều
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Impory G ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Impory G quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Impory G ở đâu?
Hiện nay, Impory G là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Impory G trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”