1. Thuốc Duraject-60 là thuốc gì?
Thuốc Duraject-60 là sản phẩm của AKUMS DRUGS & PHARMACEUTICAL LTD., Ấn Độ với thành phần chính Dapoxetine là một loại thuốc có tác dụng điều trị xuất tinh sớm và kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
2. Thành phần thuốc Duraject-60
- Dapoxetine ......................................60mg
- Tá dược vđ 1 viên (cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, lactose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, silica khan dang keo, hypromellose (E-15), polyethylen glycol (6000), titan dioxid, talc tinh khiết, màu đỏ oxid săt, màu đen oxid sắt).
3. Chỉ định thuốc Duraject-60
Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 - 64 có các triệu chứng:
- Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
- Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả của xuất tinh sớm.
- Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Duraject-60
Liều khởi đầu đề xuất là 30 mg dapoxetin, uống trước khi quan hệ 1 - 3 giờ. Nếu liều 30 mg dapoxetin không hiệu quả và tác dụng phụ ở mức chấp nhận được thì có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Tần suất sử dụng liều tối đa 60 mg là 1 lần trong 24 giờ.
Cách dùng: Có thể uống lúc đói hoặc no. Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước.
- Bệnh nhân bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều nhưng cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không được sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không sử dụng dapoxetin cho bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng.
- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được biết đến trên bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
- Bệnh nhân chuyển hóa kém bởi enzym CYP2D6 hoặc người được điều trị bằng thuốc ức chế CYP2D6: thận trọng khi dùng với liều dapoxetin 60 mg.
- Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế CYP3A4 từ trung bình tới nặng: Không dùng cùng thuốc với các thuốc ức chế CYP3A4 nặng. Phải thận trọng và dùng DURAJECT-60 khi dùng kết hợp với thuốc ức chế CYPA4 trung bình.
5. Chống chỉ định thuốc Duraject-60
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-Bệnh tim mạch mãn tính như block nhĩ thất cấp II - IV, suy tim độ II - IV NYHA, người bệnh dùng máy tạo nhịp, bệnh van tim mãn tính, thiếu máu cơ tim rõ rệt, hội chứng xoang chưa điều trị hết.
- Dùng cùng với MAOI (chất ức chế monoamin oxydase) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng MAOI; không sử dụng MAOI trong vòng ít nhất 7 ngày sau khi ngừng uống DURAJECT-60.
- Dùng chung với thioridazin hay trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin; không sử dụng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi nong uống DURAJECT-60.
- Dùng chung với chất ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên; không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng DURAJECT-60.
- Không dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol,....)
- Không sử dụng thuốc cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.
- Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng, bệnh nhân suy thận nặng.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Duraject-60
Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc được trình bày trong bằng sau đây
|
Hệ cơ quan |
Rất thường gặp (>1/10) |
Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10) |
Ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100) |
Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến <1/1000) |
|
Rối loạn tâm thần |
Lo âu, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục |
Trầm cảm, tâm trạng chán nản, hưng cảm, tâm trạng thay đổi, Căng thẳng, lãnh đạm, thờ ơ, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, suy nghĩ bất thường, trạng thái tăng cảnh giác, rối loạn bất thường giấc ngủ, khó ngủ |
||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Chóng mặt, nhức đầu |
Buồn ngủ, các rối loạn tỏng sự chú ý, run, chứng dị cảm |
Ngất, ngất do phản xạ thần kinh, Chóng mặt tư thế, chứng ngồi không yên (Akathisia), chứng loạn vị giác, chúng ngủ nhiều, ngủ lịm, an thần, giảm mức độ tỉnh táo |
Chóng mặt khi gắng sức, đột nhiên buồn ngủ |
|
Rối loạn mắt |
Nhìn mờ |
Giãn đồng tử, đau, rối loạn thị giác |
||
|
Rối loạn tai và ốc tai |
Viêm xoang |
Chóng mặt |
||
|
Tim |
Ngừng xoang, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh |
|||
|
Mạch |
Chứng đỏ bừng |
Hạ huyết áp, tăng huyết áp, tâm thu, bốc hỏa |
||
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Nghẹt mũi, ngáp |
|||
|
Rối loạn tiêu hóa |
Nôn |
Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, Rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, dạ dày khó chịu, bụng trướng, khô miệng |
Bụng khó chịu, khó chịu vùng thượng vị |
Đại tiện không tự chủ |
|
Rối loạn da và mô mềm |
Chứng tăng tiết mồ hôi |
Ngứa, mồ hôi lạnh |
||
|
Hệ sinh sản và bệnh vú |
Rối loạn chức năng cương dương |
Thất bại xuất tinh, rối loạn cực khoái nam, dị cảm sinh dục nam |
||
|
Rối loạn chung |
Mệt mỏi, khó chịu |
Suy nhược, cảm giác nóng, cảm giác bồn chồn, cảm giác bất thường, cảm giác say rượu |
||
|
Điều tra |
Tăng huyết áp |
Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm trương, tăng huyết áp thể đứng |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
- Dupoxetin có thể gây tương tác với thioridazin và các MAOI, vì vậy không nên sử dụng dapoxetin trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin và MAOI. Tương tự như vậy, không sử dụng thioridazin và MAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin.
- Không nên sử dụng các thuốc hoặc các sản phẩm thảo dược có tác dụng cường giao cảm trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetine.
- Không được sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, ví dụ ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir.
- Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải, thuốc ức chế CYP2D6, thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương và warfarin.
- Thận trọng khi kê đơn dapoxetin cho những bệnh nhân sử dụng thuốc đối kháng thụ thể α-adrenergic do hạ huyết áp tư thế.
- Dapoxetin được cho là không có ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 & CYP2C9 và các chất ức chế PDE5.
- Sử dụng đồng thời rượu và dapoxetin làm tăng khả năng xảy ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm hoặc lẫn lộn. Do đó, bệnh nhân nên tránh uống rượu trong khi dùng dapoxetin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Duraject-60
- Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc.
- Người có tiền sử hạ huyết áp tư thế nên tránh sử dụng dapoxetin.
- Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin với các thuốc ức chế CYP3A4 và ức chế CYP2D6.
- Bệnh nhân có tiền sử với chứng hưng cảm hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực không nên sử dụng dapoxetin. Trong trường hợp các triệu chứng này xem hiện sau khi sử dụng dapoxetin thì nên ngừng thuốc.
- Ngưng sử dụng dapoxetin nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng cơ giật, nên tránh sử dụng dapoxetin ở các bệnh nhân mắc chứng động kinh không ổn định. Bệnh nhẫn mắc chứng động kinh có kiểm soát cần được thận trọng theo dõi khi sử dụng dapoxetin.
- Ở các bệnh nhân mắc đồng thời cả trầm cảm và rối loạn tâm thần, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảm trong quá trình sử dụngdapoxetin thì cần ngừng dùng thuốc.
- Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu cũng như ở các bệnh nhân có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu.
- Bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
- Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dapoxetin ở người cao tuổi (≥65 tuổi).
- Sử dụng dapoxetin có thể gây ra các rối loạn mắt như giãn đồng tử hoặc đau. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tăng nhãn áp hoặc nguy cơ bị glômcôm góc đóng.
9. Sử dụng thuốc Duraject-60 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Dapoxetin không được chỉ định cho phụ nữ. Vì vậy, không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dapoxetin có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các triệu chứng như chóng mặt, rối loạn sự chú ý, ngất xỉu, mở mắt và buồn ngủ đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo để tránh nguy cơ chấn thương trong khi lái xe hay vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Duraject-60 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Duraject-60 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Duraject-60 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Duraject-60 ở đâu?
Hiện nay, Duraject-60 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Duraject-60 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Duraject-60 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”