1. Thuốc Fluimucil 600mg là thuốc gì?
Thuốc Fluimucil là thuốc của công ty Zambon Switzerland ltd - Thuỵ Sỹ với Acetylcystein bào chế dưới dạng viên sủi được sử dụng điều trị giúp tiêu chất nhầy trong các bệnh lý hô hấp có kèm sự tăng tiết đờm nhầy quánh.
2. Thành phần thuốc Fluimucil 600mg
- Dược chất: Acetylcystein 600 mg.
- Tá dược: Natri bicarbonat, acid citric khan, aspartam và hương vị chanh.
3. Dạng bào chế
Viên nén sủi.
4. Chỉ định
Fluimucil là thuốc tiêu chất nhầy dùng trong điều trị các bệnh lý hô hấp có kèm theo sự tăng tiết đờm nhày quánh.
5. Liều dùng
- Cách dùng
Hòa tan viên nén sủi vào một cốc nước lạnh hoặc ấm. Khuyến cáo không hòa tan Fluimucil đồng thời với các thuốc khác.
Ảnh hưởng của thức ăn:
+ Chưa rõ ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thu thuốc. Vì vậy không khuyến cáo uống Fluimucil trước hoặc ngay sau bữa ăn.
+ Có thể ngửi thấy mùi lưu huỳnh nhẹ khi mở vỉ thuốc, mùi bay nhanh và không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
- Liều dùng
Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 600 mg mỗi ngày.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Bệnh nhân bị loét tiêu hóa đang hoạt động.
- Bệnh nhân bị phenylceton niệu (do có tá dược aspartame bị chuyển hóa thành phenylalanin).
7. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn liên quan đến acetylcystein dùng đường uống thường gặp nhất là trên đường tiêu hóa. Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, phát ban và ngứa đã được báo cáo ít thường xuyên hơn.
Bảng các tác dụng không mong muốn
Trong bảng sau các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất (rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ (không ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
|||
|
|
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp |
Không rõ |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Quá mẫn |
|
Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
|
|
|
|
Rối loạn tai và mê đạo |
Ù tai |
|
|
|
|
Rối loạn tim |
Nhịp tim nhanh |
|
|
|
|
Rối loạn mạch |
|
|
Xuất huyết |
|
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
Co thắt khí phế quản, khó thở |
|
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn |
Khó tiêu |
|
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Nổi mề đay, phát ban, phù mạch, ngứa |
|
|
|
|
Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng |
Sốt |
|
|
Phù mặt |
|
Nghiên cứu |
Hạ huyết áp |
|
|
|
- Trong cùng một nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự nghiêm trọng giảm dần.Phản ứng quá mẫn, tác dụng trên da hoặc cơ quan hô hấp, có thể xuất hiện ở bệnh nhân có nguy cơ; co thắt khí phế quản cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân mắc hen phế quản và có hệ thống phế quản mẫn cảm.
- Trong một số hiếm các trường hợp, thời gian khởi phát của một số phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell có liên quan đến thời gian sử dụng acetylcystein. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên da và niêm mạc, cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức và ngừng điều trị với acetylcystein. Trong phần lớn các trường hợp được báo cáo, có ít nhất một thuốc khác được sử dụng đồng thời, do đó có thể làm tăng các tác dụng quan sát thấy trên niêm mạc.
- Các nghiên cứu khác nhau khẳng định tác dụng giảm kết tập tiểu cầu khi uống acetylcystein. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa được xác định.
Hơi thở có thể có mùi khó chịu thoáng qua, có thể là do sự giải phóng hydro sulfit từ hoạt chất.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Không có nghiên cứu tương tác in vivo được tiến hành.
- Sử dụng đồng thời than hoạt tính trong trường hợp ngộ độc có thể giảm tác dụng của acetylcystein dùng đường uống.
- Cho đến nay, các báo cáo về bất hoạt kháng sinh sau khi sử dụng acetylcystein chỉ liên quan đến các thử nghiệm in vitro, khi các chất được trộn lẫn trực tiếp. Tuy nhiên, như là một biện pháp phòng ngừa, nên uống kháng sinh cách xa acetylcystein ít nhất là hai giờ.
- Dùng đồng thời acetylcystein với glyceryl nitrat có thể làm tăng tác dụng giãn mạch cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.
- Sử dụng đồng thời acetylcystein và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ carbamazepin xuống thấp hơn nồng độ điều trị.
- Sử dụng đồng thời với một thuốc chống ho: xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc - xét nghiệm
+ Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến phương pháp định lượng salicylat bằng phép đo màu.
+ Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến phát hiện ceton khi xét nghiệm nước tiểu.
Tương kỵ của thuốc
+ Acetylcystein tương kỵ với phần lớn kim loại và bị bất hoạt bởi các hoạt chất oxy hóa.
+ Không được trộn lẫn acetylcystein với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Nếu vẫn tiết nhiều đờm và không hết ho sau 2 tuần điều trị, hãy liên hệ với bác sĩ để đánh giá lại chẩn đoán và loại trừ khả năng có bệnh lý ác tính trên đường hô hấp.
- Sử dụng đồng thời Fluimucil với một thuốc chống ho là không thích hợp trên lâm sàng. Những thuốc này làm ức chế phản xạ ho, cơ chế tự làm sạch tự nhiên của đường thở, gây tích tụ đờm ở phế quản, có thể dẫn đến nguy cơ co thắt phế quản và nhiễm trùng đường hô hấp.
- Cần sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (ví dụ bệnh nhân loét tiêu hóa tiềm ẩn hoặc giãn tĩnh mạch thực quản), do có một số dữ liệu cho thấy sử dụng acetylcystein đường uống có thể gây nôn.
- Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc có hệ thống phế quản mẫn cảm, do có nguy cơ co thắt phế quản.
- Trong trường hợp khởi phát phản ứng quá mẫn hoặc co thắt phế quản, cần ngừng điều trị ngay lập tức và sử dụng biện pháp điều trị thích hợp nếu cần thiết.
- Sử dụng acetylcystein, nhất là khi bắt đầu điều trị, có thể làm loãng dịch tiết phế quản và dễ khạc đờm. Nếu bệnh nhân không thể khạc đờm đúng cách, có thể hỗ trợ bằng dẫn lưu tư thế và hút đờm phế quản.
- Trên in vitro, acetylcystein làm giảm 20-50% sự ức chế của diamin oxidase (DAO). Thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp histamin.
- Các thuốc long đờm có thể gây khó thở ở trẻ em dưới 2 tuổi. Khả năng tự làm sạch sinh lý có thể bị hạn chế ở lứa tuổi này do đặc điểm tự nhiên của đường thở. Vì vậy, không sử dụng thuốc long đờm ở trẻ dưới 2 tuổi.
- Thận trọng ở những bệnh nhân cao huyết áp hoặc đang trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt, do mỗi viên nén sủi acetylcystein 600mg chứa 156,9 mg natri.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
- Dữ liệu có sẵn trên một số lượng giới hạn phụ nữ có thai sử dụng acetylcystein không cho thấy tác dụng không mong muốn trên phụ nữ mang thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
- Chưa có dữ liệu dịch tễ học.
- Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp lên con mẹ, sự phát triển của phôi/thai và/hoặc trẻ sau sinh.
- Cần thận trọng khi kê đơn acetylcystein cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có nghiên cứu liên quan đến sự bài tiết của acetylcystein vào sữa mẹ. Không nên uống Fluimucil trong thời gian cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Fluimucil 600mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về tác động của acetylcystein lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Tình nguyện viên khỏe mạnh uống 11,2 g acetylcystein mỗi ngày trong 3 tháng không ghi nhận bất kỳ tác dụng bất lợi nghiêm trọng nào. Liều uống lên đến 500 mg acetylcystein mỗi kg cân nặng được dung nạp mà không có bất kỳ triệu chứng nhiễm độc nào.
- Quá liều có thể gây ra các triệu chứng trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
- Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Fluimucil 600mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Fluimucil 600mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Fluimucil 600mg ở đâu?
Hiện nay, Fluimucil 600mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Fluimucil 600mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”