1. Thuốc Fraizeron® 150mg là thuốc gì?
Thuốc Fraizeron® 150mg là sản phẩm của Novartis Pharma Stein AG., Thụy Sĩ với thành phần chính Secukinumab là một loại thuốc có tác dụng điều trị vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị đường toàn thân hoặc quang liệu pháp.
2. Thành phần thuốc Fraizeron® 150mg
- Secukinumab…………….150mg
- Tá dược vđ 1 lọ (Đường sucrose; L-histidine; L-histidine hydrochloride monohydrate; Polysorbate 80).
3. Chỉ định thuốc Fraizeron® 150mg
Fraizeron® 150mg dùng để điều trị vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị đường toàn thân hoặc quang liệu pháp.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Fraizeron® 150mg
Fraizeron® được dùng dưới sự chỉ định và giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị vảy nến.
Liều dùng: Liều khuyến cáo là 300 mg tiêm dưới da khởi đầu ở các tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó duy trì liều hằng tháng từ tuần thứ 4. Mỗi liều 300 mg được chia làm 2 lần 150 mg tiêm dưới da. Cần nhắc dừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau hơn 16 tuần. Một số bệnh nhân lúc đầu chỉ đáp ứng một phần, sau đó tiếp tục điều trị hơn 16 tuần có thể cải thiện. Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần điều chỉnh liều. Suy chức năng thận/gan: chưa có khuyến cáo về liều điều trị. Bệnh nhân trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định.
Cách dùng: tiêm dưới da. Nếu có thể, các vị trí tiêm cần tránh các vùng da bị vảy nến. Bột pha dung dịch tiêm cần được pha ngay trước khi sử dụng.
5. Chống chỉ định thuốc Fraizeron® 150mg
Fraizeron® 150mg chống chỉ định với bệnh nhân phản ứng quá mẫn nặng với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của các tá dược. Nhiễm trùng quan trọng, có biểu hiện trên lâm sàng (chẳng hạn như lao ở giai đoạn hoạt động).
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fraizeron® 150mg
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường gặp nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (thường gặp nhất là viêm mũi họng, viêm mũi). Hầu hết các phản ứng đều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) từ các nghiên cứu lâm sàng (Bảng 1) được liệt kê theo phân loại theo hệ cơ quan MedDRA, các phản ứng bất lợi của thuốc được sắp xếp theo mức độ thường gặp với phản ứng hay gặp nhất xếp đầu tiên. Trong mỗi nhóm mức độ thường gặp, các phản ứng bất lợi của thuốc được xếp theo thứ tự giảm dần mức độ trầm trọng. Hơn nữa, xếp loại các mức độ thường gặp tương ứng với mỗi phản ứng bất lợi dựa vào quy ước sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥1/1000 đến < 1/100); hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiểm (< 1/10000).
Bảng 1. Danh sách các phản ứng bất lợi trong các nghiên cứu lâm sàng (1)
|
Các hệ cơ quan |
Fraizeron® |
Giả dược |
||
|
300mg (N=690) n (%) |
150mg (N=692) n (%) |
N=694 n (%) |
||
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
||||
|
Rất phổ biến |
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
117 (17,0) |
129 (18,6) |
72 (10,4) |
|
Phổ biến |
Herpes miệng |
9 (1,3) |
1 (0,1) |
2 (0,3) |
|
Không phổ biến |
Nhiễm nấm Candida miệng |
4 (0,6) |
1 (0,1) |
1 (0,1) |
|
Không phổ biến |
Nấm bẹn |
5 (0,7) |
5 (0,7) |
0 (0) |
|
Không phổ biến |
Viêm tai ngoài |
5 (0,7) |
3 (0,4) |
0 (0) |
|
Các rối loạn hệ huyết học và bạch huyết |
||||
|
Không phổ biến |
Giảm bạch cầu đa nhân trung tính |
2 (0,3) |
1 (0,1) |
0 (0) |
|
Các rối loạn về mắt |
||||
|
Không phổ biến |
Viêm kết mạc mắt |
5 (0,7) |
2 (0,3) |
1 (0,1) |
|
Rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất |
||||
|
Phổ biến |
Chảy nước mũi |
8 (1,2) |
2 (0,3) |
1 (0,1) |
|
Rối loạn dạ dày ruột |
||||
|
Phổ biến |
Tiêu chảy |
28 (4,1) |
18 (2,6) |
10 (1,4) |
|
Rối loạn về da và mô dưới da |
||||
|
Phổ biến |
Mày đay |
4 (0,6) |
8 (1,2) |
1 (0,1) |
|
(1) Các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược (pha III) trên bệnh nhân vảy nến thể mảng với liều 300mg, 150mg hoặc giả dược trong thời gian 12 tuần điều trị. Chú ý: Một trường hợp đơn lẻ có phản ứng phản vệ đã được quan sát thấy ở một nghiên cứu không phải trên bệnh nhân vảy nến được nêu ra dưới đây. |
||||
Mô tả một số các phản ứng bất lợi chọn lọc:
Nhiễm khuẩn: Các nhiễm khuẩn chính bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên không nghiêm trọng, từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm mũi họng và không phải dừng điều trị. Số bệnh nhân bị nhiễm Candida da hoặc niêm mạc tăng,
phù hợp với cơ chế hoạt động, nhưng các trường hợp này đều ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, không nghiêm trọng, đáp ứng với điều trị chuẩn và không cần phải dừng điều trị.
Giảm bạch cầu đa nhân trung tính: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính xuất hiện ở những bệnh nhân điều trị bằng Secukinumab nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược, nhưng đa số các trường hợp đều nhẹ, thoáng qua và có thể hồi phục.
Không có trường hợp giảm bạch cầu đa nhân trung tỉnh nào trầm trọng hơn được báo cáo.
Phản ứng quá mẫn: mày đay và một trường hợp phản ứng phản vệ do Fraizeron® cũng được báo cáo.
Tính sinh miễn dịch: Dưới 1% bệnh nhân được điều trị bằng Fraizeron® xuất hiện các kháng thể kháng lại Secukinumab cho đến 52 tuần điều trị. Khoảng một nửa các kháng thể kháng thuốc phát sinh trong điều trị này bị trung hòa, nhưng không liên quan với sự giảm hiệu quả hay các bất thường về dược động học.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Vắc-xin sống không được dùng đồng thời với Fraizeron®. Chưa có nghiên cứu về sự tương tác được tiến hành trên người. Không có bằng chứng trực tiếp về vai trò của IL-17A trong sự biểu hiện của enzyme CYP450. Ảnh hưởng về lâm sàng trên các cơ chất CYP450 với chỉ số điều trị hẹp (khi liều thuốc được điều chỉnh tùy từng bệnh nhân, chẳng hạn như warfarin) có thể không được loại trừ. Khi bắt đầu điều trị Secukinumab ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc này, cần cân nhắc việc theo dõi điều trị.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Fraizeron® 150mg
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Nhiễm khuẩn: có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Hầu hết là các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ở mức độ nhẹ hoặc trung bình như viêm mũi họng và không cần phải ngừng điều trị. Nhiễm Candida da-niêm mạc ở mức độ không nặng thường gặp hơn ở nhóm bệnh nhân dùng Fraizeron® so với nhóm dùng giả dược Cần thận trọng khi cân nhắc việc sử dụng ở những bệnh nhân có nhiễm trùng mạn tính hoặc tiền sử nhiễm trùng tái phát. Bệnh nhân cần được hướng dẫn đi khám nếu có các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý nhiễm trùng. Nếu tiến triển nhiễm trùng nặng, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và không nên dùng cho đến khi nhiễm trùng được giải quyết. Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy thuốc không làm tăng nhạy cảm với lao. Tuy nhiên, không nên chỉ định cho những bệnh nhân nhiễm lao trong giai đoạn hoạt động. Ở những bệnh nhân nhiễm lao tiềm tàng, các thuốc điều trị lao cần được cân nhắc sử dụng trước khi bắt đầu Fraizeron®. Bệnh Crohn’s: Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân mắc bệnh Crohn's. Trong thử nghiệm lâm sàng, đã quan sát thấy một số trường hợp bệnh nặng lên ở cả 2 nhóm dùng Fraizeron® và giả dược. Những bệnh nhân đang điều trị bằng Fraizeron® và có bệnh Crohn's cần được theo dõi chặt chẽ. Phản ứng quá mẫn: Nếu phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, cần ngưng sử dụng Fraizeron® ngay và tiến hành điều trị thích hợp. Tiêm phòng: Không nên tiêm vắc-xin sống đồng thời với dùng Fraizeron®. Những bệnh nhân dùng Fraizeron® có thể tiêm đồng thời vắc xin bất hoạt hoặc vắc-xin chết. Thuốc ức chế miễn dịch đi kèm: tính an toàn và hiệu quả của Fraizeron* khi phối hợp với các chất ức chế miễn dịch khác, bao gồm các chất sinh học hay quang trị liệu chưa được đánh giá.
9. Sử dụng thuốc Fraizeron® 150mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi mang thai: nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 20 tuần sau điều trị. Phụ nữ mang thai: Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng Secukinumab trên phụ nữ mang thai. Để thận trọng thì tốt nhất nên tránh dùng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú: Vì những phản ứng bất lợi có thể có từ Secukinumab trong việc cho con bú sữa mẹ, quyết định nên dừng việc cho con bú trong và 20 tuần sau quá trình điều trị, hay dừng điều trị bằng Fraizeron® cần được cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và việc điều trị Fraizeron cho bà mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fraizeron® 150mg không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Fraizeron® 150mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Fraizeron® 150mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Fraizeron® 150mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Fraizeron® 150mg ở đâu?
Hiện nay, Fraizeron® 150mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Fraizeron® 150mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Fraizeron® 150mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”