1. Thuốc Gabasol là thuốc gì?
Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (γ aminobutyric acid). Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamin trên invitro.
Gabasol được chỉ định trong trường hợp:
- Động kinh:
+ Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập.
+ Gabapentin được chỉ định hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
- Đau thần kinh:
Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
2. Thành phần thuốc Gabasol
Mỗi ống 6 ml có chứa:
Hoạt chất: Gabapentin: 300 mg
Tá dược: Sucralose, propylen glycol, natri methyl paraben, natri propyl paraben, carmellose natri, hương tự nhiên, nước tinh khiết vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống trực tiếp.
4. Chỉ định
Động kinh:
– Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập.
– Gabapentin được chỉ định hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
Đau thần kinh:
Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Độ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
5. Liều dùng
Nên pha loãng với nước khi sử dụng
Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn.
Trong điều trị bệnh động kinh:
Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:
Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900 đến 3600 mg/ ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300 mg, 3 lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600 mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Chuẩn độ chậm hơn liều gabapentin có thể thích hợp trên từng bệnh nhân. Liều dùng lên đến 4800 mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800 mg / ngày là một tuần, để đạt 2400
mg/ngày tổng cộng là 2 tuần và để đạt 3600 mg / ngày (72 ml) tổng cộng là 3 tuần. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành ba liều duy nhất, không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.
|
Bảng 1: Bảng liều chuẩn liều ban đầu |
||
|
Ngày 1 |
Ngày 2 |
Ngày 3 |
|
300mg, ngày 1 lần |
300mg, ngày 2 lần |
300mg, ngày 3 lân |
Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hóa trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.
Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn:
Liều khởi đầu là 900 mg/ngày chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều thêm 300 mg / ngày cứ sau 2 đến 3 ngày với liều tối đa 3600 mg/ngày. Chuẩn độ chậm hơn liều gabapentin có thể thích hợp cho từng bệnh nhân. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800 mg/ngày là một tuần, để đạt 2400 mg/ngày tổng cộng là 2 tuần và để đạt 3600 mg/ngày tổng cộng là 3 tuần.
Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi)
Bệnh nhân cao tuổi phải được điều chỉnh liều lượng do suy giảm chức năng thận theo tuổi (xem Bảng 2).
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận: Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 2 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu.
|
Bảng 2 : Liều của Gabapentin ở người theo chức năng thận |
|
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Tổng liều hàng ngày *(mg/ngày) |
|
>= 80 |
900 – 3600 |
|
50 – 79 |
600 – 1800 |
|
30 – 49 |
300 – 900 |
|
15 – 29 |
150** – 600 |
|
<15*** |
1150** – 300 |
*Tổng liều hàng ngày nên được dùng theo phác đồ 3 lần/ngày. Các liều được dùng để điều trị các bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin >80 ml/phút) nằm trong khoảng từ 900 – 3600 mg/ngày. Liều được giảm xuống ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <79 ml/phút) **Nên được dùng 300 mg cách ngày. Đối với, bệnh nhân có độ thanh thải < 15 ml/phút, nên giảm liều hàng ngày theo tỷ lệ với độ thanh thải creatinin Điều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:
Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400 mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể gặp phải:
– Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không quan sát thấy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hay carbamazepin. Các đặc tính dược động học của gabapentin ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương là tương tự giữa các đối tượng khỏe mạnh và các bệnh nhân có bệnh động kinh đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh này. Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc uống tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinylestradiol, không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả hai thuốc. Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid. Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid. Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với cimetidin, nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng. Các xét nghiệm sinh hóa: Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N-Multistix SG (khi phối hợp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác). Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn.
9. Thận trọng khi sử dụng
Mặc dù chưa có các bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát với gabapentin, nhưng sự ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện cơn động kinh liên tục (trạng thái động kinh) ở bệnh nhân. Khi muốn giảm liều, dừng thuốc, hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác thì cần phải giảm từ từ trong 1 khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần. Nếu một bệnh nhân bị viêm tụy cấp đang được điều trị với gabapentin, ngưng dùng gabapentin cần được xem xét.
Nhìn chung gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức. Không có nghiên cứu tin cậy ở bệnh nhân 65 tuổi trở lên được tiến hành với gabapentin.
Trong một nghiên cứu mù đôi ở bệnh nhân đau thần kinh, buồn ngủ, phù ngoại biên và suy nhược xảy ra ở một tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và so với bệnh nhân trẻ hơn. Ngoài những phát hiện trên, điều tra lâm sàng ở nhóm tuổi trên 65 tuổi không chỉ ra được một tác dụng phụ khác so với các nhóm tuổi trẻ hơn.
Những ảnh hưởng của thời gian dài (trên 36 tuần) điều trị gabapentin về học tập, trí thông minh, phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu đầy đủ. Những lợi ích của việc điều trị kéo dài do đó phải được cân nhắc với những rủi ro tiềm năng của liệu pháp này.
Cảnh báo tá dược: Trong công thức thuốc có chứa natri methylparaben và natri propylparaben có thể gây ra phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng ở các phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không phải luôn luôn đúng với các đáp ứng trên người. Nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai.
Phụ nữ cho con bú:
Gabapentin được bài tiết qua sữa người. Ảnh hưởng của gabapentin trên các đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn chưa được biết. Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có.
11. Ảnh hưởng của thuốc Gabasol lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nên khuyên các bệnh nhân không được lái xe và vận hành các máy có độ nguy hiểm cao cho đến khi biết chắc rằng thuốc này không ảnh hưởng trên khả năng tham gia vào các hoạt động này của họ.
12. Quá liều
Ngộ độc cấp, đe dọa tính mạng chưa được quan sát với các liều gabapentin lên đến 49g. Các triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm, và tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân này đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị hỗ trợ. Sự giảm hấp thụ của gabapentin ở liều cao có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm bệnh nhân bị quá liều và điều này làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do dùng quá liều.
Mặc dù gabapentin có thể được đưa ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân lọc máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường là không cần đến phương pháp này. Tuy nhiên, với những bệnh nhân bị suy thận nặng, thẩm phân lọc máu có thể được chỉ định. Không xác định được liều gây chết của gabapentin ở chuột đồng và chuột bạch dùng với liều cao đến 8000 mg/kg. Các triệu chứng của ngộ độc cấp bao gồm: mất điều vận, khó thở, sa mí mắt, giảm hoạt động hoặc dễ bị kích động.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Gabasol ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Gabasol quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Gabasol ở đâu?
Hiện nay, Gabasol là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Gabasol trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”