1. Thuốc Gimision là thuốc gì?
Nimodipin làm giảm tác động của thiếu máu cục bộ và làm giảm nguy cơ co mạch sau chảy máu dưới màng nhện. Tác dụng tốt của nimodipin là do làm giãn các mạch não nhỏ co thắt, dẫn đến cải thiện tuần hoàn bàng hệ, dự phòng co thắt mạch và quá tải calci trong tế bào thần kinh bị bệnh.
Nimodipin được dùng chủ yếu để điều trị cho người bệnh có suy giảm thần kinh do co thắt mạch não sau chảy máu dưới màng nhện. Không thấy có nguy cơ chảy máu mới do điều trị với nimodipin.
Thuốc Gimision được chỉ định dự phòng và điều trị thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.
2. Thành phần thuốc Gimision
Thành phần hoạt chất:
Nimodipine ……………60 mg
Thành phần tá dược: Glycerin, tinh dầu bạc hà, polyethylen glycol 400 (PEG 400), gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben, propylparaben, titan dioxid, vanilin, nước tinh khiết vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Viên nang mềm, viên khô cầm không dính tay.
4. Chỉ định
Thuốc Gimision được chỉ định dự phòng và điều trị thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.
5. Liều dùng
Liều lượng
Uống 60 mg/1 lần, cách 4 giờ/1 lần, bắt đầu trong vòng 4 ngày khi có xuất huyết dưới màng nhện và tiếp tục trong 21 ngày.
Với bệnh nhân đã can thiệp phẫu thuật: Việc điều trị bằng GIMISION nên được tiếp tục (với liều lượng như trên để hoàn thành thời gian 21 ngày). Ở những bệnh nhân gặp phải các tác dụng bất lợi, nên giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc.
Xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương: Không khuyến cáo sử dụng do đánh giá lợi ích, nguy cơ chưa được xác định.
Bệnh nhân suy gan
Rối loạn chức năng gan, đặc biệt là xơ gan, có thể dẫn đến việc làm tăng sinh khả dụng của nimodipin do giảm chuyển hóa bước một qua gan và giảm độ thanh thải chuyển hóa.
Tác dụng và tác dụng không mong muốn, ví dụ như hạ huyết áp, có thể rõ rệt hơn ở những bệnh nhân này.
Trong các trường hợp này, cần giảm liều (tùy thuộc vào huyết áp) hoặc, nếu cần, cần xem xét ngừng sử dụng thuốc.
Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP 3A4 hoặc cảm ứng CYP 3A4, đưa ra một liều tương thích là cần thiết.
Người cao tuổi:
Không có yêu cầu đặc biệt về liều dùng khi sử dụng ở người cao tuổi.
Trẻ em:
Hiệu quả và an toàn khi sử dụng GIMISION cho người dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Cách dùng:
Nuốt cả viên với nước đun sôi để nguội, hai lần uống liên tiếp cách nhau ít nhất 4 giờ. Tránh uống với nước ép bưởi chùm.
6. Chống chỉ định
Trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân trong khi hoặc trong vòng một tháng sau khi bị nhồi máu cơ tim hoặc một cơn đau thắt ngực không ổn định.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin với rifampicin hoặc các thuốc chống động kinh, phenobarbital, phenytoin hoặc carbamazepin vì hiệu quả của GIMISION bị giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời.
7. Tác dụng phụ
ADR xảy ra ở 11,2% người bệnh chảy máu dưới màng nhện dùng nimodipin, trong khi 6,1% người bệnh dùng thuốc vờ cũng có.
Tắc ruột giả và tắc ruột hiếm gặp ở người bệnh dùng nimodipin, chưa xác định được mối liên quan về nguyên nhân gây nên. Có thể điều trị bảo tồn.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Nhức đầu.
Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Da: Viêm tắc tĩnh mạch.
Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
Tim mạch: Ngoại tâm thu, vã mồ hôi.
Máu: Giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: Táo bón.
Da: Ngứa.
Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh và nitơ máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Ðỏ bừng mặt.
Tiêu hóa: Tắc ruột.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần theo dõi cẩn thận huyết áp trong khi dùng nimodipin, dựa trên dược lý học và những tác dụng đã biết của thuốc chẹn kênh calci. Ðối với người bệnh suy giảm chức năng gan và người cao tuổi, phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và mạch, đồng thời cho liều thấp hơn. Sử dụng thận trọng khi điều trị cho người bệnh suy tim sung huyết rối loạn chức năng thất trái nặng, bệnh cơ tim phì đại (đặc biệt tắc nghẽn), khi điều trị đồng thời với thuốc chẹn - beta hoặc digoxin, có phù hoặc tăng áp lực nội sọ do u sọ. Không ngừng nimodipin đột ngột (có thể gây đau ngực).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Làm giảm tác dụng: rifampicin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin.
Làm tăng nồng độ thuốc: kháng sinh nhóm macrolid, thuốc kháng HIV (ritonavir), thuốc chống nấm azol, thuốc chống trầm cảm (nefazodon, fluoxetin), cimetidin,Acid Valproic.
Tăng tác dụng hạ huyết áp: khi dùng chung với thuốc lợi tiểu, chẹn beta, ức chế ACE, chẹn kênh calci, PDE5, alpha-methyldopa.
Zidovudine: Có thể làm tăng độc tính.
Nước ép bưởi chùm: tăng nồng độ nimodipin, hạ huyết áp mạnh.
Không đáng kể: Haloperidol, Diazepam, Digoxin, Glibenclamid, Indometacin, Ranitidin, Warfarin.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Gimision không nên được sử dụng ở bệnh nhân xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương do đánh giá lợi ích, nguy cơ chưa được thiết lập và lợi ích thu được cho chỉ định này không được xác định trên các nhóm bệnh nhân cụ thể.
- Sử dụng hết sức thận trọng trong những trường hợp phù não và tăng áp lực nội sọ.
- Mặc dù không chứng minh được sự liên quan giữa việc sử dụng GIMISION với việc gia tăng áp lực nội sọ, cần giám sát chặt chẽ trong các trường hợp lượng nước trong não tăng lên (phù não lan tỏa).
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân hạ huyết áp (huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg).
- Giảm thanh thải thuốc có thể xuất hiện ở các bệnh nhân xơ gan sử dụng GIMISION, cần giám sát chặt chẽ huyết ở những bệnh nhân này.
- Nimodipin được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa qua gan bước đầu và giảm độ thanh thải của nimodipin.
- Các thuốc ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4, có thể dẫn đến làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết tương là:
• Kháng sinh nhóm macrolid, ví dụ như erythromycin
• Các chất ức chế protease kháng HIV, như ritonavir
• Các thuốc chống nấm nhóm azol, ví dụ như ketoconazol
• Các thuốc chống trầm cảm nefazodone và fluoxetine
• Quinupristin/dalfopristin
• Cimetidin
• Acid valproic Cần theo dõi huyết áp khi sử dụng đồng thời nimodipin với các thuốc này, cần cân nhắc giảm liều nimodipin nếu cần thiết.
- Tá dược Sản phẩm có chứa sorbitol, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này. Sản phẩm có chứa methylparaben và propylparaben có thể gây ra phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Các thuốc chẹn kênh calci có thể làm tử cung mất co bóp sớm. Tuy nhiên không thấy tác dụng này làm đẻ chậm. Trong trường hợp mẹ bị hạ huyết áp do giãn mạch ngoại biên, làm lưu lượng máu phân bố lại, nên tưới máu tử cung và nhau thai bị giảm, do đó có nguy cơ thai bị giảm oxy mô. Trong thử nghiệm trên động vật, các thuốc kháng calci đã gây tác dụng độc hại với phôi và /hoặc tác dụng sinh quái thai chủ yếu là dị dạng ở xương. Do đó trong thời kỳ thai nghén, chỉ nên dùng nimodipin khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Nimodipin và/hoặc những chất chuyển hóa của thuốc này xuất hiện trong sữa chuột cống trắng cái với nồng độ cao hơn nhiều so với ở huyết tương chuột mẹ. Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa người hay không, tuy nhiên người mẹ cũng không nên cho con bú khi dùng nimodipin.
11. Ảnh hưởng của thuốc Gimision lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Gimision có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp, do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Cần theo dõi cẩn thận huyết áp trong khi dùng nimodipin, dựa trên dược lý học và những tác dụng đã biết của thuốc chẹn kênh calci.
Ðối với người bệnh suy giảm chức năng gan và người cao tuổi, phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và mạch, đồng thời cho liều thấp hơn.
Sử dụng thận trọng khi điều trị cho người bệnh suy tim sung huyết rối loạn chức năng thất trái nặng, bệnh cơ tim phì đại (đặc biệt tắc nghẽn), khi điều trị đồng thời với thuốc chẹn – beta hoặc digoxin, có phù hoặc tăng áp lực nội sọ do u sọ.
Không ngừng nimodipin đột ngột (có thể gây đau ngực).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
Xử trí:
Các triệu chứng nhiễm độc
Các triệu chứng quá liều cấp tính có thể xảy ra như hạ huyết áp rõ rệt, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm và (sau khi uống) rối loạn dạ dày – ruột và buồn nôn.
Điều trị nhiễm độc
Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần ngừng sử dụng GIMISION ngay lập tức.
Cần điều trị triệu chứng khẩn cấp. Rửa dạ dày và sử dụng than hoạt cần được cân nhắc như là một liệu phát cấp cứu khẩn cấp.
Nếu có sự giảm rõ rệt huyết áp, cần sử dụng dopamin hoặc noradrenalin qua đường tĩnh mạch. Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc điều trị các tác dụng không mong muốn nên hướng đến các triệu chứng đặc trưng nhất
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Gimision ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Gimision quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Gimision ở đâu?
Hiện nay, Gimision là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Gimision trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”