1. Thuốc Goliot 120mg là thuốc gì?
Thuốc Goliot 120mg là sản phẩm của công ty S.C. Slavia Pharm S.R.L. - Romania
với thành phần Ginkgo biloba hàm lượng 120mg bào chế dưới dạng viên nang cứng được sử dụng để điều trị triệu chứng suy tuần hoàn não trong chứng sa sút trí tuệ với các triệu chứng chủ yếu: rối loạn trí nhớ, giảm chú ý tập trung, chóng mặt, ù tai, đau đầu.
2. Thành phần thuốc Goliot 120mg
- Thành phần hoạt chất: 120 mg cao khô lá bạch quả (Ginkgo biloba L.), trong đó có chứa
Ginkgo flavone glycoside 25,08 - 34,02mg, Bilobalide 2,96 - 4,03 mg và Ginkgolides A, B, C 3,194,28mg.
- Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể PH 101, lactose monohydrat, silica khan dạng
keo, talc, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nang gelatin cứng cỡ số 2, thân nang màu kem đục, nắp nang màu xanh lá cây đục, bên trong chứa bột màu nâu nhạt đến nâu đậm.
4. Chỉ định
- Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng suy tuần hoàn não trong chứng sa sút trí tuệ với các triệu chứng chủ yếu: rối loạn trí nhớ, giảm chú ý tập trung, chóng mặt, ù tai, đau đầu.
Đối tượng chủ yếu là các bệnh nhân suy giảm trí nhớ trong chứng sa sút trí tuệ nguyên phát, chứng sa sút trí tuệ do mạch máu và sa sút trí tuệ hỗn hợp.
- Chứng đi cách hồi (khập khiễng cách hồi) ở giai đoạn II theo phân loại của Rene Fontain trong bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, dùng kết hợp với các biện pháp vật lý trị liệu,
đặc biệt trong thời gian tập đi bộ.
- Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: ù tai, chóng mặt.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Người trên 18 tuổi
- Chứng sa sút trí tuệ:
Uống 1 viên/ lần, 2 lần mỗi ngày.
- Tắc nghẽn động mạch ngoại biên, chóng mặt, ù tai:
Uống 1 viên/ lần, 1-2 lần mỗi ngày.
Không dùng thuốc cho người < 18 tuổi.
Thời gian điều trị:
- Chứng sa sút trí tuệ:
Thời gian điều trị phải kéo dài ít nhất 8 tuần. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 3 tháng hoặc các triệu chứng của bệnh tăng lên, cần hỏi ý kiến bác sỹ để kiểm tra xem có nên tiếp tục điều trị với thuốc.
- Tắc nghẽn động mạch ngoại biên:
Để cải thiện quãng đường đi bộ của bệnh nhân cần kéo dài thời gian điều trị trong ít nhất 6
tuần.
- Chóng mặt:
Kéo dài thời gian điều trị hơn 6 - 8 tuần không có lợi về mặt điều trị.
- Ù tai:
Phải điều trị kéo dài trong ít nhất 12 tuần. Nếu sau 6 tháng không cải thiện triệu chứng của
bệnh thì phải xem xét thay đổi liệu pháp điều trị.
Cách dùng:
Nuốt cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ và uống thuốc sau bữa ăn.
Uống thuốc vào buổi sáng và tối nếu dùng 2 lần/ngày. Uống thuốc vào buổi sáng nếu dùng 1
lần/ngày.
Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra.
Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.
Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với chiết xuất lá bạch quả hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai, người đang xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết.
7. Tác dụng phụ
- Có thể gây chảy máu ở các cơ quan, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu như: phenprocoumon, acid acetylsalicylic và các thuốc NSAID khác. Sốc phản vệ có thể xuất hiện ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Ngoài ra, có thể xuất hiện các phản ứng dị ứng trên da (như: ban đỏ, phát ban, ngứa).
Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn ở trên, cần ngừng sử dụng thuốc và không
dùng lại thuốc, phải thông báo ngay cho bác sỹ để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các
phản ứng có hại và có biện pháp can thiệp cần thiết.
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ, nhức đầu, chóng mặt hoặc làm nặng thêm tình trạng chóng mặt cũng có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác:
Khi dùng đồng thời với các thuốc có chứa chiết xuất từ lá bạch quả có thể ảnh hưởng tới tác dụng của các thuốc chống đông máu (như: phenprocoumon, warfarin) hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu (như: clopidogrel, acid acetylsalicylic và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác).
Việc dùng kết hợp với các thuốc chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450-3A4, -1A2, 2C19 có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và/hoặc thời gian tác dụng của các thuốc dùng đồng
thời, điều này là không thể loại trừ. Chưa có sẵn các nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng này.
Tương kỵ: do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không thể dự đoán được sự đáp ứng của từng cá nhân đối với thuốc.
Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc, phải chắc chắn là các triệu chứng bệnh lý mắc phải
không dựa trên một bệnh lý sẵn có phải cần đến trị liệu đặc hiệu.
Nếu bị chóng mặt và ù tai thường xuyên phải hỏi ý kiến bác sỹ. Trong trường hợp đột ngột
suy giảm thính giác hoặc bị điếc, cần đến bác sỹ ngay để được tư vấn.
Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên người < 18 tuổi, nên không chỉ định dùng thuốc cho đối tượng này.
Đối với những bệnh nhân mắc các bệnh lý tăng nguy cơ chảy máu (bệnh lý xuất huyết), cũng như đang dùng các thuốc chống đông máu, phải tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng chiết xuất từ lá bạch quả.
Đã có báo cáo thuốc có chứa chiết xuất từ lá bạch quả có thể làm tăng nguy cơ chảy máu,
phải ngừng dùng thuốc trước khi tiến hành phẫu thuật. Cần thông báo cho bác sỹ được biết
nếu đang dùng các thuốc có chứa chiết xuất từ lá bạch quả để đưa ra quyết định phù hợp khi tiến hành phẫu thuật.
Đối với những bệnh nhân bị động kinh hoặc đang dùng các thuốc chống động kinh, việc dùng các thuốc có chứa chiết xuất từ lá bạch quả có thể là nguyên nhân dẫn đến khởi phát các cơn động kinh tiếp theo. Ảnh hưởng này có thể liên quan đến chất 4'-0-methylpyridoxin. Cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị động kinh.
Thuốc có chứa lactose monohydrat, nên không dùng thuốc này cho các bệnh nhân mắc các
bệnh di truyền hiếm gặp như hiện tượng không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: các thuốc có chứa chiết xuất từ lá bạch quả có thể gây kéo dài thời gian chảy máu, do đó không dùng thuốc cho phụ nữ có thai .
- Phụ nữ cho con bú: không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên đối tượng này. Chưa rõ các thành phần trong cao chiết có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
11. Ảnh hưởng của thuốc Goliot 120mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc Goliot 120mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc lên.
12. Quá liều
- Triệu chứng: không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của
thuốc.
Nếu dùng thuốc quá liều, các tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện rõ hơn. Phải thông báo ngay cho bác sỹ để có biện pháp xử trí kịp thời.
- Xử trí: tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Goliot 120mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Goliot 120mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Goliot 120mg ở đâu?
Hiện nay, Goliot 120mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Goliot 120mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”