1. Thuốc Hasanbose 100 là thuốc gì?
Thuốc Hasanbose 100 là sản phẩm của công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam với thành phần Acarbose hàm lượng 50mg được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp để điều trị đái tháo đường tuýp 2.
2. Thành phần thuốc Hasanbose 100
- Dược chất: Acarbose 100 mg.
- Tá dược: Tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể 101, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
- Đơn trị liệu: Acarbose được dùng như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 (đái tháo đường không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose huyết (đặc biệt tăng glucose huyết sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn hoặc chế độ ăn phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác.
- Có thể phối hợp acarbose với các nhóm thuốc khác (sulfonylure hoặc biguanid hoặc insulin) kết hợp với chế độ ăn và tập luyện để đạt được mục tiêu điều trị đái tháo đường typ 2.
5. Liều dùng
Liều lượng
Không có chế độ liều dùng cố định của acarbose trong điều trị đái tháo đường. Liều dùng nên dựa trên hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp trên từng bệnh nhân cụ thể và không nên vượt quá liều tối đa 100 mg/lần x 3 lần/ngày.
Người lớn:
- Liều khởi đầu: 25mg/lần x 3 lần/ngày cùng với miếng ăn đầu tiên của mỗi bữa chính. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, có thể sử dụng liều khởi đầu 25mg/ngày để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, sau đó tăng dần liều đến 25mg/lần x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: Khi đã đạt được mức liều 25mg/lần x 3 lần/ngày thì điều chỉnh liều mỗi 4 - 8 tuần dựa theo nồng độ glucose huyết 1 giờ sau bữa ăn, hemoglobin glycosylat và khả năng dung nạp thuốc.
Có thể tăng liều đến 50 mg/lần x 3 lần/ ngày. Liều duy trì thường từ 50 - 100 mg/lần x 3 lần/ngày. Vi người có cân nặng thấp có nguy cơ tăng transaminase huyết thanh, nên chỉ những bệnh nhân có cân nặng > 60 kg mới nên dùng liều trên 50 mg lần x 3 lần/ngày. Nếu
glucose huyết sau ăn hoặc hemoglobin glycosylat không giảm thêm khi đồng liều 100mg/lần x 3 lần/ngày, nên cân nhắc giảm liều Cần duy trì liều có hiệu quả và dung nạp được.
- Liều tối đa: 50 mọi lần x 3 lần/ngày đối với bệnh nhân có cân nặng < 60 kg hoặc 100 mg/lần x 3 lần/ngày đối với bệnh nhân có cần nặng > 60kg.
Liều dùng đối với các đối tượng lâm sàng đặc biệt:
- Trẻ em - 18 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập, vì vậy không khuyến cho sử dụng ở nhóm đối tượng này.
- Người cao tuổi (> 65 tuổi): An toàn và hiệu quả của thuốc tương tự như người trẻ trưởng thành.
- Bệnh nhân suy thận: Nồng độ đỉnh trong huyết tương cao gấp 5 lần và giá trị AUC cao gấp 6 lần ở người có độ thanh thải creatinin < 25ml/phút khi so sánh với người có chức năng thận bình thường. Không khuyến cáo sử dụng acarbose ở người có nồng độ creatinin >2mg/dL..
- Bệnh nhân xơ gan: Chống chỉ định sử dụng.
Cách dùng
Uống acarbose vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose huyết sau ăn. Liều phải do bác sĩ điều chỉnh cho phù hợp với đáp ứng và dung nạp của mỗi bệnh nhân. Viên thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn
- Mục tiêu điều trị là giảm glucose huyết sau khi ăn và hemoglobin glycosylat về mức bình thường hoặc gần bình thường. Trong quá trình điều trị ban đầu và điều chỉnh liều phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của acarbose. Sau đó, theo dõi hemoglobin glycosylat trong mỗi 3 tháng (thời gian sống của hồng cầu) để đánh giá kiểm soát glucose huyết dài hạn.
- Việc phối hợp với acarbose có thể gia tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân đang sử dụng đồng thời sulfonylurê hoặc insulin. Nếu tình trạng hạ đường huyết xảy ra, cần điều chỉnh liều của mỗi thuốc.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với acarbose hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét, tắc nghẽn ruột từng phần hoặc có nguy cơ bị tắc ruột.
- Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị)
- Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan, xơ gan.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Hạ đường huyết
- Đái tháo đường nhiễm toan ceton.
- Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng, không nên sử dụng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin<25 ml/phút/1.73 m2.
7. Tác dụng phụ
Phần lớn các tác dụng không mong muốn xảy ra trên hệ tiêu hóa, không dùng thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng không mong muốn về tiêu hóa này.
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000S ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng (phát ban, hồng ban, ngoại ban, mày đay)(không rõ tần suất).
- Mạch máu: Phù mạch (hiếm gặp).
- Tiêu hóa: Đầy hơi (rất thường gặp). Tiêu chảy, đau bụng (thường gặp). Nôn mửa, buồn nôn, khó tiểu (ít gặp). Tắc ruột, giả tắc ruột, chướng khí (không rõ tần suất).
- Gan mật: Tăng enzym gan (ít gặp). Vàng da (hiếm gặp). Viêm gan (không rõ tần suất)
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mia). Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.
- Không dùng thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng không mong muốn về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
- Tổn thương gan kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường mất đi sau khi ngừng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Sucrose và các thực phẩm chứa sucrose có thể gây khó chịu ở bụng, đôi khi gây tiêu chảy khi sử dụng đồng thời với acarbose và tăng lên men carbohydrat ở đại tràng.
- Các chất hấp phụ ở ruột (than hoạt tính) và các enzym tiêu hóa có khả năng phân giải carbohydrat (amylase, pancreatin) có thể làm giảm tác dụng của acarbose. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
- Neomycin làm tăng tác dụng giảm glucose huyết sau khi ăn và tăng tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa của acarbose. Nếu xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, có thể cân nhắc ngừng sử dụng tạm thời acarbose.
- Acarbose có thể cản trở hấp thụ hoặc chuyển hóa sắt. Vì cơ chế tác dụng của acarbose và của các thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê hoặc biguanid khác nhau, nên tác dụng của
chúng đối với kiểm soát glucose huyết có tính chất cộng khi dùng phối hợp. Phối hợp cholestyramin và acarbose có thể ảnh hưởng đến tác dụng của acarbose
- Acarbose có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của digoxin, cần theo dõi nồng độ của digoxin và điều chỉnh liều nếu cần.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Đã có báo cáo về các trường hợp hiếm gặp mắc phải phản ứng đặc ứng rối loạn chức năng gan có triệu chứng hoặc không triệu chứng. Trong một số trường hợp, tình trạng rối loạn có thể hồi phục khi ngừng thuốc. Vì vậy, nên theo dõi enzym gan trong 6 - 12 tuần đầu
điều trị. Trong trường hợp tăng enzym gan, đặc biệt khi tăng dai dẳng, cần ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân định kỳ mỗi tuần cho đến khi các giá trị trở về bình thường.
Acarbose đơn trị liệu không gây hạ đường huyết, tuy nhiên có thể xảy ra khi sử dụng đồng với với sulfonylurê và/ hoặc insulin. Trong vài trường hợp riêng biệt đã xảy ra tình trạng sốc do hạ đường huyết. Khi điều trị hạ glucose huyết, phải dùng glucose uống (dextrose) mà không dùng sucrose vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.
- Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê, stress (sốt cao, chấn thương, phẫu thuật, ...), ở những trường hợp này, phải dùng insulin.
- Sử dụng các thuốc kháng acid chứa muối magnesi hoặc nhôm cho thấy không làm cải thiện các triệu chứng cấp tỉnh trên dạ dày - ruột khi sử dụng acarbose liều cao, vì vậy, không sử dụng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng không mong muốn này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Tính an toàn của thuốc chưa được thiết lập trên phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật thử nghiệm không phản ánh được các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến sinh sản, sự phát triển của phôi thai/ thai nhi trong suốt giai đoạn mang thai hoặc trước và sau
khi sinh. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng Hasanbose ở phụ nữ mang thai. Nên dùng insulin trong thời kỳ mang thai để duy tri glucose huyết càng gần bình thường càng tốt.
Phụ nữ cho con bú
Sau khi cho chuột đang nuôi con dùng acarbose có đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ, một lượng nhỏ hoạt chất được tìm thấy trong sữa. Vẫn chưa có các ghi nhận tương ứng ở người. Vì vậy chưa loại trừ được các ảnh hưởng của acarbose gây ra trên trẻ nhỏ. Chống chỉ định sử dụng Hasanbose trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Hasanbose 100 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
12. Quá liều
Triệu chứng
Khi sử dụng thuốc quá liều với nước hoặc thức ăn chứa carbohy drat có thể dẫn tới chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân không nên dùng thức ăn, đồ uống chứa carbohydrat trong 4 - 6 giờ tiếp theo.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Hasanbose 100 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Hasanbose 100 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Hasanbose 100 ở đâu?
Hiện nay, Hasanbose 100 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Hasanbose 100 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”