1. Thuốc Idurat 5 là thuốc gì?
Thuốc Idurat 5 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1-Pharbaco - Việt Nam với thành phần Vardenafil hàm lượng 5mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích sinh dục.
2. Thành phần thuốc Idurat 5
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần dược chất: Vardenafil
(dưới dạng Vardenafil hydroclorid trihyrat) ……… 5mg
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropyl cellulose, Crospovidon, Silicon dioxyd keo khan, magie stearat, opadry 03A18373, Oxyd sắt đỏ.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu hồng, hình tròn, hai mặt trơn lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Điều trị rối loạn cương dương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp).
Đế thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích sinh dục.
5. Liều dùng
Nam giới trưởng thành: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg Vardenafil uống khi cần, khoảng 25 - 60 phút trước khi hoạt động tình dục. Dựa trên hiệu quả và tính dung nạp, liều lượng có thể tăng đến 20mg vardenafil hay giảm đến 5mg. Liều tối đa khuyến cáo là một viên 20mg 1 lần/ ngày. Tối đa nên uống 1 lần/ ngày. Vardenafil có thể dùng cùng hoặc không cùng thức
ăn. Thuốc có thể chậm phát huy tác dụng nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận việc tăng liều lên tối đa 20mg tuỳ thuộc vào khả năng dung nạp của từng cá nhân.
Suy gan: Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu là 5mg Vardenafil ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Vardenafil không được chỉ định cho những người dưới 18 tuổi
CÁCH DÙNG:
Dùng bằng đường uống và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi dùng cùng với bữa ăn chứa nhiều chất béo, tác dụng của thuốc có thể bị trì hoãn.
6. Chống chỉ định
• Chống chỉ định ở những bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (Hoạt chất chính hay tá dược).
• Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với nitrat hay những chất sinh nitric oxyd.
• Bệnh nhân mất thị lực ở một mắt do bệnh lý thần kinh thị giác.
• Các sản phẩm thuốc để điều trị rối loạn cương dương nói chung không nên dùng cho nam giới không có hoạt động tình dục.
• Chống chỉ định sử dụng đồng thời Vardenafil với các chất ức chế CYP3A4 mạnh là ketoconazol và itraconazol (dạng uống) ở nam giới trên 75 tuổi.
• Chống chỉ định sử dụng đồng thời Vardenafil với các chất ức chế protease HIV như ritonavir và indinavir vì là những thuốc ức chế CYP3A4 rất mạnh.
• Chống chỉ định dùng đồng thời với các chất PDE5.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng Vardenafil trong các nghiên cứu lâm sàng thường thoảng qua và có tính chất nhẹ đến trung bình. Tác dụng ngoại ý được ghi nhận phổ biến nhất xảy ra ở > 10% bệnh nhân là đau đầu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác lên vardenafil
Nghiên cứu in vitro:
- Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu qua các enzym ở gan thông qua cytochrom P450 (CYP) dạng 3A4, và qua một phần nhỏ từ CYP3A5 và CYP2C. Do đó, thuốc ức chế những enzym này có thể làm giảm thanh thải vardenafil.
Nghiên cứu in vivo
- Sử dụng đồng thời thuốc ức chế protease HIV như indinavir (800mg 3 lần/ngày) là một chất ức chế CYP3A4 với vardenafil 10mg mạnh làm tăng AUC của vardenafil 16 lần và tăng Cmax của vardenafil 7 lần. Sau khi sử dụng 24 giờ, nồng độ trong huyết thanh của vardenafil vào khoảng 4% nồng độ vardenafil tối đa trong huyết thanh (Cmax).
- Ritonavir (600 mg 2 lần/ngày), là một thuốc ức chế HIV protease và ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng Cmux của vardenafil lên 13 lần và làm tăng AUCo-24 của vardenafil 49 lần khi sử dụng chung với vardenafil 5 mg. Ritonavir kéo dài đáng kể thời gian bán hủy của vardenafil đến 25,7 giờ.
Dùng đồng thời ketoconazol (200mg), một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và vardenafil 5 mg làm tăng AUC của vardenafil 10 lần và tăng Cmax của vardenafil 4 lần. Mặc dù các nghiên cứu tương tác cụ thể chưa được tiến hành, việc sử dụng chung các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (như itraconazol) có thể tạo ra nồng độ vardenafil trong huyết tương tương đương với nồng độ do ketoconazol tạo ra. Nên tránh sử dụng đồng thời vardenafil với các chất ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol và ketoconazol (dùng đường uống). Ở nam giới trên 75 tuổi, chống chỉ định sử dụng đồng thời vardenafil với itraconazol hoặc ketoconazol.
Erythromycin (500 mg 3 lần/ngày), một thuốc ức chế CYP3A4 làm tăng AUC của vardenafil lên 4 lần và tăng Cmax của vardenafil 3 lần khi sử dụng chung với vardenafil 5mg ở người tình nguyện khỏe mạnh. Mặc dù các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể chưa được tiến hành, việc sử dụng cùng clarithromycin có thể cho kết quả tương tự trên AUC và Cmax của vardenafil. Khi sử dụng cùng với thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải như erythromycin hoặc clarithromycin, có thể cần phải điều chỉnh liều vardenafil.
Cimetidine (400mg 2 lần/ngày), là một thuốc ức chế cytochrom P450 không đặc hiệu, không có tác dụng trên AUC và Cmax của vardenafil khi sử dụng chung với vardenafil (20mg) ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Nước bưởi là chất ức chế chuyển hóa thành ruột CYP3A4 yếu, vì vậy có thể làm tăng nhẹ nồng độ vardenafil trong huyết tương.
Dược động học của vardenafil (20mg) không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thuốc đối
kháng với thụ thể H2 ranitidine (150 mg x 2 lần/ngày), digoxin, warfarin, glibenclamide, rượu
(nồng độ cồn tối đa trung bình trong máu là 73 mg/dl) hoặc liều đơn của antacid (magie hydroxit/nhôm hydroxit).
Mặc dù các nghiên cứu tương tác cụ thể không được tiến hành đối với tất cả các sản phẩm thuốc, nhưng phân tích dược động học quần thể cho thấy không có ảnh hưởng đến dược động học của vardenafil đối với các sản phẩm thuốc dùng đồng thời sau đây: acid acetylsalicylic, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế CYP3A4 yếu, thuốc lợi tiểu và các sản phẩm thuốc điều trị bệnh tiểu đường (sulfonylurea và metformin).
Ảnh hưởng của vardenafil lên các sản phẩm thuốc khác
Không có dữ liệu về sự tương tác giữa vardenfil và các chất ức chế phosphodiesterase không đặc hiệu như theophyllin hoặc dipyridamol.
Nghiên cứu in vivo:
- Không ghi nhận khả năng làm hạ huyết áp của 0,4 mg nitroglycerin ngậm dưới lưỡi khi dùng vardenafil 10mg ở những thời điểm khác nhau 24 giờ giảm dần đến 1 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin trong một nghiên cứu ở 18 người nam tình nguyện khỏe mạnh. Tác dụng hạ huyết áp của 0,4 mg nitrat ngậm dưới lưỡi 1 và 4 giờ sau khi sử dụng vardenafil 20 mg bị tăng lên ở người tình nguyễn khỏe mạnh tuổi trung niên. Không ghi nhận tác dụng này khi dùng vardenafil 20mg 24 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin. Tuy nhiên, không có thông tin về tiềm năng làm hạ huyết áp của vardenafil khi sử dụng kết hợp với nitrat ở bệnh nhân và vì thế chống chỉ định sử dụng kết hợp.
Nicorandil là sự kết hợp giữa chất mở kênh kali và nitrat. Do thành phần nitrat nên nó có khả năng tương tác nghiêm trọng với vardenafil.
- Vì liệu pháp đơn trị bằng thuốc chẹn alpha có thể gây hạ huyết áp đáng kể, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế và ngất xỉu, các nghiên cứu tương tác đã được tiến hành với vardenafil. Trong hai nghiên cứu tương tác với những người tình nguyện khỏe mạnh có huyết áp bình thường sau khi tăng liều thuốc chẹn alpha tamsulosin hoặc terazosin lên liều cao, hạ huyết áp (trong một số trường hợp có triệu chứng) đã được báo cáo ở một số lượng đáng kể đối tượng sau khi dùng đồng thời vardenafil.
Trong số những đối tượng được điều trị bằng terazosin, hạ huyết áp được quan sát thấy thường xuyên hơn khi vardenafil và terazosin được dùng đồng thời so với khi liều dùng cách nhau 6 giờ.
Dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác được tiến hành với vardenafil ở những bệnh nhân bị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH) đang điều trị bằng tamsulosin, terazosin hoặc alfuzosin ổn định:
• Khi dùng vardenafil với liều lượng 5, 10 hoặc 20 mg trên bối cảnh điều trị ổn định với tamsulosin, không gây ra giảm huyết áp, mặc dù 3/21 đối tượng được điều trị bằng tamsulosin biểu hiện huyết áp tâm thu tư thế đúng giảm dưới 85 mmHg.
• Khi dùng đồng thời vardenafil 5mg với terazosin 5 hoặc 10 mg, một trong 21 bệnh nhân bị hạ huyết áp tư thế có triệu chứng. Không thấy hạ huyết áp khi dùng vardenafil 5mg và terazosin cách nhau 6 giờ.
• Khi dùng vardenafil với liều 5 hoặc 10 mg trên nền tảng điều trị ổn định bằng alfuzosin, so với giả dược, không có hiện tượng giảm huyết áp có triệu chứng.
Do đó, chỉ nên bắt đầu điều trị đồng thời nếu bệnh nhân ổn định khi dùng liệu pháp chẹn alpha. Ở những bệnh nhân ổn định khi dùng liệu pháp chẹn alpha, nên bắt đầu dùng vardenafil ở liều khởi đầu thấp nhất được khuyến cáo là 5 mg. Có thể dùng vardenafil bất kỳ lúc nào với tamsulosin hoặc alfuzosin. Với các thuốc chẹn alpha khác, cần cân nhắc thời gian tách liều khi kê đơn vardenafil đồng thời.
Không có tương tác đáng kể nào được ghi nhận khi warfarin (25mg), được chuyển hóa bởi
CYP2C9, hoặc digoxin (0,375 mg) khi dùng đồng thời với vardenafil (viên nén 20 mg).
Sinh khả dụng tương đối của glibenclamide (3,5 mg) không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với Vardenafil (20 mg). Trong một nghiên cứu cụ thể, khi vardenafil (20mg) được dùng đồng thời với nifedipine giải phóng chậm (30 mg hoặc 60 mg) ở những bệnh nhân tăng huyết áp, có sự giảm thêm huyết áp tâm thu là 6 mmHg và huyết áp tâm trương là 5 mmHg kèm theo nhịp tim tăng 4 nhịp/phút.
- Khi dùng chung vardenafil (viên nén 20mg) và rượu (nồng độ cồn tối đa trung bình trong máu là 73 mg/dl), vardenafil không làm tăng tác dụng của rượu lên huyết áp và nhịp tim và dược động học của vardenafil không bị thay đổi.
- Vardenafil (10mg) không làm tăng thời gian chảy máu do axit acetylsalicylic (2 x 81 mg).
Riociguat:
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy khi sử dụng thuốc ức chế PDE5 cùng riociguat có thể dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế PDE5. Chống chỉ định sử dụng đồng thời riociguat với thuốc ức chế PDE5, bao gồm vardenafil.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tiền sử bệnh và khám sức khỏe nên được thực hiện để chuyển đoán rối loạn cương dương và xác định nguyên nhân tiềm ẩn trước khi xem xét điều trị bằng thuốc.
• Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân.
• Các biến cố tim mạch nghiêm trọng bao gồm đột tử nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, đau thắt ngực và bệnh mạch máu não sau một thời gian dùng thuốc đã được báo cáo.
Nên sử dụng thận trọng những thuốc điều trị rối loạn cương dương ở những bệnh nhân có bất thường về giải phẫu của dương vật như gập góc, xơ hoá thể hang hay bệnh peyronie
hay trên những bệnh nhân có những bệnh có thể gây chứng cương đau dương vật như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và đa u tuỷ hay bệnh bạch cầu.
• Tính an toàn và hiệu quả của vardenafil khi kết hợp với những thuốc điều trị loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Do đó không khuyến cáo điều trị kết hợp.
• Khả năng dung nạp của liều tối đa 20mg có thể thấp hơn ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi).
Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha .
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4.
• Ảnh hưởng đến khoảng QTc.
• Ảnh hưởng đến thị lực.
Tác dụng cầm máu dẫn đến ảnh hưởng trên xuất huyết.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Idurat 5 không có chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Idurat 5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do choáng váng và rối loạn thị lực đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với vardenafil nên bệnh nhân nên biết cơ thể họ phản ứng như thế nào với vardenafil trước khi lái xe hay điều khiển máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng: Trong các nghiên cứu về liều ở người tình nguyện, thử nghiệm vardenafil ở liều tăng dần đến 80 mg/ngày. Ngay cả với liều cao nhất được thử nghiệm (80 mg/ngày), đều được dung nạp mà không gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Điều này được xác định qua một nghiên cứu sử dụng liều 40mg/ngày trong 4 tuần. Khi sử dụng 40mg 2 lần/ngày, ghi nhận có vài trường hợp đau lưng trầm trọng. Tuy nhiên, không ghi nhận độc tính trên cơ hay thần kinh.
Biện pháp xử trí: Khi quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tùy theo yêu cầu.
Lọc thận không làm tăng thanh thải vardenafil vì thuốc gắn kết cao với protein huyết thanh và không thải trừ nhiều qua nước tiểu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Idurat 5 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Idurat 5 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Idurat 5 ở đâu?
Hiện nay, Idurat 5 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Idurat 5 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”