1. Thuốc Imemoti Tab là thuốc gì?
Thuốc Imemoti Tab được sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm - Việt Nam.
Với thành phần hoạt chất Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat), thuốc Imemoti Tab được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
2. Thành phần thuốc Imemoti Tab
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi viên nén chứa:
Thành phần dược chất: Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat)..................... 10mg Thành phần tá dược: Tinh bột bắp, Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Povidone, Colloidal anhydrous silica, Magnesium Stearate.
3. Dạng bào chế
Viên nén tròn, hai mặt trơn, màu trắng đến trắng ngà.
4. Chỉ định
Thuốc Imemoti Tab được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
5. Liều dùng
Imemoti Tab chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Nên uống Imemoti Tab trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Viên 10 mg có thể dùng lên đến 3 lần/ ngày, liều tối đa là 30 mg/ ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
Bệnh nhân suy gan: Imemoti Tab chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Imemoti Tab cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
Imemoti Tab chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dị ứng với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- U tuyến yên tiết prolactin (Prolactinoma)
- Khi việc kích thích nhu động dạ dày có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa
- Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Đặc tính dược động học)
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc)
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc)
7. Tác dụng phụ
Tính an toàn của domperidon đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và các kinh nghiệm hậu mãi. Các thử nghiệm lâm sàng trên 1.275 bệnh nhân bị chứng khó tiêu, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hội chứng ruột kích thích (IBS), buồn nôn và nôn hoặc các tình trạng bệnh lý liên quan khác trong 31 nghiên cứu mù đôi, có đối chứng giả dược. Tất cả các bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên và được uống ít nhất 1 liều domperidon. Liều trung bình hàng ngày là 30mg (khoảng liều từ 10 mg đến 80mg) và thời gian điều trị trung bình là 28 ngày (từ 1 ngày đến 28 ngày). Các nghiên cứu này loại trừ các bệnh nhân bị liệt dạ dày do tiêu đường hoặc có các triệu chứng thứ phát sau hóa trị liệu hoặc bị hội chứng Parkinson. Tần suất tác dụng không mong muốn (Adverse drug reaction - ADR) được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiểm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có).
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Hệ miễn dịch |
Chưa rõ |
Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) |
|
Tâm thần |
Ít gặp |
Mất ham muốn tình dục, lo lắng, kích động, căng thẳng |
|
Hệ thần kinh |
Ít gặp |
Chóng mặt, lơ mơ, đau đầu, rối loạn ngoại tháp |
|
Chưa rõ |
Co giật, hội chứng chân không yên* |
|
|
Mắt |
Chưa rõ |
Cơn vận nhãn |
|
Tim mạch |
Chưa rõ |
Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) |
|
Hệ tiêu hoá |
Thường gặp |
Khô miệng |
|
Ít gặp |
Tiêu chảy |
|
|
Da và mô dưới da |
Ít gặp |
Phát ban, ngứa, mày đay |
|
Chưa rõ |
Phù mạch |
|
|
Thận và tiết niệu |
Chưa rõ |
Bí tiểu |
|
Hệ sinh sản và vú |
Ít gặp |
Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau |
|
Chưa rõ |
Vú to ở nam giới, mất kinh |
|
|
Toàn thân và tại nơi dùng thuốc |
Ít gặp |
Suy nhược |
|
Xét nghiệm |
Chưa biết |
Kết quả bất thường trong kiểm tra chức năng gan, tăng prolactin máu |
|
* Làm tăng hội chứng chân không yên ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson. |
||
Trong 45 nghiên cứu lâm sàng sử dụng domperidon ở mức liều cao hơn, khoảng thời gian điều trị dài hơn và cho các chỉ định khác như liệt dạ dày do tiểu đường, tần suất của các biến cố ngoại ý (ngoại trừ khô miệng) là cao hơn. Điều này là rất rõ ràng đối với các biến cố dược học có thể dự đoán trước liên quan đến tăng prolactin. Ngoài những phản ứng được liệt kê ở trên, bồn chồn, tiết dịch ở vú, vú to, căng vú, trầm cảm, tăng mẫn cảm, rối loạn tiết sữa và kinh nguyệt không đều cũng đã được ghi nhận. Rối loạn ngoại tháp xảy ra chủ yếu trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các tác dụng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương như co giật và lo âu cũng được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Báo cáo phản ứng có hại: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích - nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả các phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với Imemoti Tab, nghĩa là các thuốc này nên sử dụng sau bữa ăn và không nên sử dụng trước bữa ăn.
Sử dụng đồng thời với levodopa: Không cần thiết điều chỉnh liều levodopa, tuy nhiên, đã quan sát thấy tăng (tối đa 30% - 40%) nồng độ trong huyết tương khi domperidon được dùng đồng thời với levodopa. Domperidon được chuyển hóa chính qua CYP3A4. Trong các nghiên cứu inviro, sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men mạnh có thể làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/ hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
- Thuốc chống loạn nhịp tìm nhóm IA (ví dụ: disopyramide, hydroquinidin, quinidin)
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilide, dronedarone, ibutilid, sotalol)
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozide, sertindole)
- Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escItalopram)
- Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
- Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidine)
- Một số thuốc điều trị sốt rét
- Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucalopride)
- Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazine, mizolastine)
- Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin)
- Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadone) (Xem mục Chống chỉ định). Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:
- Thuốc ức chế protease
- Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol
- Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, telithromycin) (Xem mục Chống chỉ định)
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid. (Xem mục Chống chỉ định)
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các chất sau: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh). Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và chưa đầy đủ.
Tương kỵ của thuốc:
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Người bệnh Parkinson chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần. Có thể xuất hiện phản ứng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.
Suy thận:
Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất sử dụng domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
Tác dụng trên tim mạch:
Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mãi, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mục tác dụng không mong muốn của thuốc). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Chống chỉ định domperidon cho bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem mục Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
Trẻ em:
Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh là hiếm gặp (xem mục tác dụng không mong muốn của thuốc), nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thân kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển hoàn thiện trong những tháng đầu đời. Do đó, nên xem xét đề xác định liều chính xác và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng domperidon cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em (xem mục liều dùng và cách dùng).
Các thông tin liên quan đến tá dược có trong công thức thuốc: Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat, do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản khi chuột mẹ sử dụng thuốc liều cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Imemoti Tab trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích giữa việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Imemoti Tab lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chóng mặt và ngủ gà đã được quan sát thấy khi sử dụng domperidon (xem mục tác dụng không mong muốn của thuốc). Do vậy, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc hay tham gia vào các hoạt động đòi hỏi tinh thần tỉnh táo và phối hợp cho đến khi xác định được ảnh hưởng của Imemoti Tab trên bệnh nhân.
12. Quá liều
Quá liều: Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Cách xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Khi quá liều cần điều trị triệu chứng và theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT. Có thể cân nhắc rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nếu cần. Trong một số trường hợp, thuốc kháng cholin hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể được sử dụng để kiểm soát phản ứng ngoại tháp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Imemoti Tab ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Imemoti Tab quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Imemoti Tab ở đâu?
Hiện nay, Imemoti Tab là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Imemoti Tab trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”