1.Thuốc Kaciflox là thuốc gì?
Thuốc Kaciflox là sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hoà, Việt Nam, thành phần chính là Moxifloxacin có tác dụng điều trị viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da.
2. Thành phần có trong Kaciflox
- Moxifloxacin .................................................................................... 400 mg.
(dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid ........................................ 436,8 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Tinh bột mì 140 mg, Microcrystalline cellulose (Avicel) 80 mg, Sodium Starch Glycolat (DST) 50 mg, Povidon 21 mg, Magnesi stearat 7,21 mg, HPMC 9,5 mg, Polyethylen Glycol 0,76 mg, Talc 0,95 mg. Titan dioxyd0,95 mg. Màu Đỏ oxyd sắt 0,574 mg. Màu Erythrosin 0,0151 mg. Ethano196% 128,3mg).
3. Chỉ định thuốc Kaciflox
- Viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi : Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da do nhiễm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
- Thuốc có hiệu quả trong trong điều trị các nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Kaciflox
- Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
- Liều thường dùng cho người lớn. Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với moxifloxacin là 1 viên (400 mg) uống mỗi ngày một lần.
- Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
-Thời gian điều trị: Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng: Đợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày, Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm xoang cấp 10 ngày, nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da 7 ngày.
- Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan. Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và vừa và người cao tuổi. Chưa có nghiên cứu ở người suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc người suy gan nặng.
5. Chống chỉ định
- Không được dùng Moxifloxacin cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với thuốc hoặc với các tá dược của thuốc hoặc những người có tiền sử quả mẫn cảm với các quinolon khác.
- Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thuốc có thể gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực.
- Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid) và nhóm III (amiodaron và sotalol).
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Thường gặp: Nôn, ỉa chảy, chóng mặt.
Ít gặp: Đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ, đau đầu, co giật, bồn chồn, ngủ gà.
7.Tương tác thuốc
- Một số thuốc làm giảm hấp thụ vì vậy phải uống xa với thời điểm dùng các thuốc sau: Các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucrafat, didanosin dạng viên nhai được hòa tan có đêm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.
- Không dùng chung với Warfarin vì có thể làm tăng tác dụng chống đông máu.
- Các thuốc kháng viêm steroid khi dùng chung có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
- Cộng hưởng tác dụng gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần phải thận trọng khi sử dụng cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như Cisaprid, Erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Do Moxifloxacin có thể gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần phải thận trọng khi sử dụng cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như Cisaprid, Erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.
- Dùng thận trọng cho bệnh nhân bị bệnh lý ở thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng. động kinh vì có thể gây cơn co giật.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Nguy cơ ảnh hưởng với thai nhi rất lớn, do đó không sử dụng cho phụ nữ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng cho người đang cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ g nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Kaciflox ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Kaciflox quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Kaciflox ở đâu?
Hiện nay, Kaciflox là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Kaciflox trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”