1. Thuốc Lipidem là thuốc gì?
Thuốc Lipidem là sản phẩm của B.Braun Melsungen AG, Đức với thành phần chính Triglyceride mach trung bình, Dầu đậu tương tinh chế,Omega-3-acid triglycerides là một loại thuốc có tác dụng cung cấp chất béo (bao gồm Omega-3 và Omega-6) trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
2. Thành phần thuốc Lipidem
- Hoạt chất:
100 ml nhũ tương chứa:
Triglyceride mach trung bình………………10,0g
Dầu đậu tương tinh chế……………………...8,0g
Omega-3-acid triglycerides…………………..2,0g
Nồng độ triglycerides………………………..200mg/ml (20%)
Thành phần các acid béo cần thiết cho 1000 ml:
Linoleic acid (omega-6).............................................................38,4 - 46,4g
a-linolenic acid (omega-3) ………………………………………….4,0 - 8,8g
Eicosapentaenoic acid và docosahexaenoic acid (omega-3)......8,6 - 17,2g
Tổng năng lượng cho 1 lít………………………………..7,900 kJ = 1,910 kcal
Nồng độ áp lực thẩm thấu…………………………………xấp xỉ 410 mOsm/kg
Chuẩn độ (đến pH 7.4)...................................................ít hơn 0.5 mmol/ NAOH hoặc HCI
PH……………………………………………………………6.5-8.5
- Tá dược vđ 1 chai (Lecithin trung, glycerol, Natri oleate, ascorbyl palmitate, a-tocopherol, Natri hydroxide; Nước cất pha tiêm).
3. Chỉ định thuốc Lipidem
Cung cấp các lipid, bao gồm các acid béo thiết yếu như omega-6 và omega-3, như một phần của chế độ nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa cho người lớn khi mà nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa là không thể không đáp ứng đầy đủ hoặc chống chỉ định.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Lipidem
Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu từng cá nhân.
Người lớn:
Liều khuyến cáo: 1 - 2 g chất béo/kg thể trọng/ngày, tương ứng với: 5 – 10 ml Lipidem/kg thể trọng/ngày
Tốc độ truyền:
Nên truyền với tốc độ chậm nhất có thể. Trong suốt 15 phút đầu tiên, tốc độ
truyền chỉ nên đạt mức 50% của tốc độ truyền tối đa được sử dụng.
Tốc độ truyền tối đa: 0.15 g chất béo/kg thể trọng/giờ, tương ứng với: 0.75 ml Lipidem/kg thể trọng/giờ.
Tốc độ truyền nên giảm với bệnh nhân suy dinh dưỡng.
Trẻ em:
Mức độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên chưa được chứng minh.
Cách dùng và thời gian sử dụng
Dùng theo đường tĩnh mạch. Lipidem thích hợp cho cả việc truyền tĩnh mạch ngoại vi và tĩnh mạch trung tâm.
Không nên thường xuyên sử dụng Lipidem quá một tuần do các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc trong thời gian dài còn hạn chế. Nhũ tương chỉ có thể sử dụng trong thời gian dài nếu cần nhắc cẩn thận sự cần thiết của điều trị và phải theo dõi chặt chẽ sự chuyển hóa của bệnh nhân.
5. Chống chỉ định thuốc Lipidem
Lipidem không được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nhạy cảm với trứng, cá, đậu tưởng hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Lipid máu cao nghiêm trọng
- Rối loạn đông máu nặng
- Ở mặt trong gan
- Suy gan nặng
Suy thận nặng, không thầm phân hoặc lọc máu được.
- Giai đoạn cấp trong nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ
– Bệnh tắc mạch huyết khối cấp, tách mạch do chất béo.
Chống chỉ định chung trong điều trị qua đường tĩnh mạch:
- Tình trạng tuần hoàn không ổn định (tình trạng trụy và shock).
- Tình trạng chuyển hóa không ổn định (ví dụ: sau chấn thương nặng, đái tháo đường mất bù, nhiễm trùng nặng, nhiễm acid)
– Phù phổi cấp
- Ở nước
- Suy tim mất bù
– Mất nước nhược trương
– Hạ kali huyết
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lipidem
Những tác dụng phụ được đề cập dưới đây theo hệ thống cơ quan và tần số
Tất cả các phản ứng phụ là rất hiếm khi xảy ra (<1/10,000).
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu
Rất hiếm: Tăng xu hướng đông máu
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rất hiếm: Các phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiểm: Lipid máu cao, tăng đường huyết, nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm keto acid
Tuy nhiên, các phản ứng phụ xảy ra được liệt kê ở đây là phụ thuộc vào liều.
Các triệu chứng xảy ra giống như quá liều tương đối hoặc tuyệt đối. Tần suất các tình trạng trên đây liên quan đến việc sử dụng đúng quy định về liều lượng, kiểm soát liều lượng, các thông tin an toàn và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Rối loạn hệ thống thần kinh trung ương
Rất hiếm: Tình trạng ngủ gà
Rối loạn mạch máu
Rất hiếm: Tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp
Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất
Rất hiếm: Khó thở, hội chứng xanh tím
Rối loạn tiêu hóa
Rất hiếm: Buồn nôn, nôn
Rối loạn chung và/hoặc tỉnh trang vị trí truyền
Rất hiếm: Đau đầu, viêm đỏ, tăng thân nhiệt, đồ mồ hôi, run rẩy, đau ngực và lưng.
Hội chứng quá tải chất béo (xem bên dưới)
Nếu các tác dụng phụ này xảy ra hoặc mức triglycerides huyết vượt quá 3 mmol/l trong quá trình truyền thì nên ngừng truyền Lipidem hoặc là nếu cần thiết thì vẫn truyền ở liều đã được giảm.
Nếu bắt đầu truyền lại, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận, đặc biệt khi bắt đầu và triglycerides huyết nên được kiểm tra liên tục.
7. Tương tác thuốc
Không có các nghiên cứu về tương tác thuốc.
Heparin thúc đẩy việc giải phóng nhanh enzyme thủy phân chất béo lipoprotein lipase vào mẫu. Việc này dẫn đến tăng chất béo bị thủy phân lipolysis trong huyết thanh, tiếp theo làm giảm tạm thời thanh thải triglycerides
Dầu đậu nành chứa một hàm lượng tự nhiên Vitamin Kỵ. Tuy nhiên mức dầu đầu hành trong Lipidem là thấp, do đó không có khả năng xảy ra bất kỳ ảnh hưởng có thể tìm thấy trong quá trình đông máu trên bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu (dẫn chất Coumarin). Tuy nhiên tình trạng đông máu nên được kiểm soát ở những bệnh nhân đang được điều trị với chống đông máu.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Lipidem
Truyền Lipidem không được tiếp tục trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu dị ứng, ví dụ: sốt, run, phát ban, khó thở.
Triglycerides trong huyết thanh nên được kiểm soát trong suốt quá trình truyền. Bệnh nhân bị nghi ngờ rối loạn chuyển hóa lipid, tăng nhanh lipid huyết phải được phát hiện trước khi truyền. Triglycerides huyết cao tiếp tục tồn tại sau khi truyền chất béo 12 giờ cũng là một rối loạn của chuyển hóa chất béo. Tùy thuốc vào tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, triglycerides huyết cao hoặc mức đường huyết cao có thể xảy ra tạm thời. Nếu nồng độ triglycerides huyết trong suốt quá trình truyền tăng hơn 3 mmol/l nên giảm tốc độ truyền. Nếu nồng độ triglycerides huyết vẫn giữ ở mức cao hơn 3 mmol/l, nền ngừng truyền đến khi nồng độ triglycerides trong máu trở lại mức bình thường.
Trong suốt đợt điều trị dài ngày, cân bằng dịch và điện giải, trong lượng cơ thể, cân bằng acid-base, nồng độ đường huyết, tổng huyết cầu, chức năng gan cần được kiểm soát.
Quá liều có thể dẫn đến hội chứng quá tải chất béo (Xem phần "Tác dụng phụ và "Quá liều").
Cho đến nay chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Lipidem trên trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên, và chỉ có một số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân tiểu đường và suy thận.
Dữ liệu về việc sử dụng Lipidem trên 7 ngày cũng rất ít.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa chất béo như suy thận, tiểu đường, viêm tụy, suy gan, suy giáp (có tăng triglycerides huyết), bệnh phổi và nhiễm trùng. Lipid có thể ảnh hưởng đến các thông số xét nghiệm (ví dụ như Bilirubin, lactate dehydrogenase, oxygen bão hòa, chỉ số Haemoglobin) nếu mẫu máu được lấy trước khi chất béo bị đào thải khỏi máu.
Ở hầu hết các bệnh nhân, chất béo bị đào thải sau 5-6h từ khi kết thúc truyền. Nếu nhũ tương béo được sử dụng như là chất cung cấp năng lượng duy nhất, nhiễm acid chuyển hóa có thể xảy ra. Tình trạng này có thể tránh được bằng cách chỉ định dùng đồng thời với Carbonhydrates. Do vậy, nên truyền một lượng thích hợp carbonhydrates qua đường tĩnh mạch hoặc dung dịch carbonhydrate có chứa các acid amin cùng với nhũ tương béo.
Vitamin E có thể ảnh hưởng đến vai trò của Vitamin K trong quá trình đông máu. Do vậy, nên cân nhắc đối với bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc nghĩ ngờ thiếu Vitamin K.
Lipidem chứa 2.6 mmol/l Natri. Vì vậy nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang phải kiểm soát Natri trong chế độ ăn.
9. Sử dụng thuốc Lipidem cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có nghiên cứu về sử dụng Lipidem cho phụ nữ có thai.
Không có bằng chứng của việc gây sảy thai hay quái thai trong một nghiên cứu về hệ sinh sản.
Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa có thể cần thiết trong suốt quá trình mang thai. Lipidem có thể dùng cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Không có nghiên cứu về sử dụng Lipidem trong thời kỳ cho con bú.
Cho đến nay, chưa được biết Lipidem có qua hàng rào nhau thai hoặc tiết vào sữa mẹ hay không. Không có các dữ liệu tương ứng từ những nghiên cứu trên động vật. Nhìn chung không nên chỉ định nuôi dưỡng ngoại đường tiêu hóa trong thời kỳ cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Lipidem không ảnh hưởng lên khả năng lái xe,vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lipidem ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Lipidem tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lipidem quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Lipidem ở đâu?
Hiện nay, Lipidem là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Lipidem có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Lipidem trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”