1.Thuốc Lipis - LTF 40 là thuốc gì?
Thuốc Lipis - LTF 40 là sản phẩm của công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE, Việt Nam, thành phần chính là Atorvastatin có tác dụng điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng bệnh lý tim mạch ở người lớn.
2. Thành phần có trong Lipis - LTF 40
- Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate) ………………………….. 40 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Microcrystalline cellulose 101, Croscarmellose sodium, Hydroxypropyl Cellulose, Poljsorbate 80, Colloldal silicon dioxide, ÀÍagnesium siearaie, Laclose monohydrate, Hypromellose 606, Polyethylene glycol 6000, Purffied talc, Titanium dioxide).
3. Chỉ định thuốc Lipis - LTF 40
- Rối loạn lipid máu
Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị tăng cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B) và triglyceride (TG) và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở người lớn tăng cholesterol huyết nguyên phát (tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và tăng lipid huyết phối hợp (hỗn hợp) (nhóm Ila và Ilb theo phân loại của Fredrickson).
Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị tăng triglycerid huyết (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) ở người lớn. Điều trị cho người lớn có rối loạn beta lipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử.
- Dự phòng bệnh lý tim mạch ở người lớn:
Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, tăng huyết áp, đái tháo đường, HDL - C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI).
- Giảm nguy cơ đột quỵ.
- Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.
Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
- Giảm nguy cơ đột quỵ.
- Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.
- Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).
- Giảm nguy cơ đau thắt ngực.
Ở trẻ em (10 - 17 tuổi)
Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apoB ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10 - 17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:
- Mức LDL-C vẫn ≥ 190 mg/dL hoặc
- Mức LDL-C vẫn ≥ 160 mg/dL và
• Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc
• Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Lipis - LTF 40
Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống, 1 lần trong ngày và có thể dùng ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn.
Trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát cholesterol máu tăng bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trong quá trình điều trị bằng atorvastatin.
Liều dùng nằm trong khoảng từ 10 đến 80 mg mỗi ngày. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cân phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.
Trong trường hợp liều cần dùng khác với hàm lượng có sẵn, nên sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Liều lượng
- Rối loạn lipid huyết
Phần lớn các bệnh nhân được kiểm soát với liều 10 mg/lần/ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thưởng đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử
Hiện chỉ có dữ liệu giới hạn.
Uống 10 – 80 mg mỗi ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng phối hợp với các liệu pháp hạ lipid huyết khác (ví dụ như thẩm tách LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.
- Phòng bệnh tim mạch: Trong thử nghiệm chính về phỏng bệnh tim mạch, liều dùng là 10 mg/ngày. Có thể tăng liều để đạt nồng độ cholesterol (LDL-C) theo hướng dẫn hiện hành.
- Người suy gan: Nên thận trọng khi sử dụng. Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan tiến triển.
- Người suy thận: Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương hay mức độ giảm LDL-C của atorvastatin. Do đó không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.
- Sử dụng ở người cao tuổi: Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát.
- Dùng phối hợp với các thuốc khác
Ở bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazol, hoặc ở bệnh nhân bị HIV dùng kết hợp saquinavir và ritonavir, darunavir và ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir và ritonavir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn đến liều 20 mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết.
Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV là nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C
Ea boceprevir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn tới liều 40 mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo liều atorvastatin cần thiết đang dùng là thấp nhất.
Ở bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc chất ức chế protease HIV (tipranavir và ritonavir) hoặc chất ức chế protease của virus viêm gan C (telaprevir), nên tránh điều trị bằng atorvastatin.
Ở bệnh nhân bị HIV dùng lopinavir kết hợp với ritonavir, nên thận trọng khi kê toa atorvastatin và sử dụng liều cần thiết thấp nhất.
Ở những bệnh nhân viêm gan C đang dùng thuốc kháng virus elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir để dự phòng nhiễm cytomegalovirus đồng thời với atorvastatin, liều atorvastatin không được vượt quá 20 mg/ngày.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Trẻ em:
Tăng cholesterol huyết:
Việc sử dụng thuốc trên trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid huyết ở bệnh nhi và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị.
Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều hàng ngày lên đến 80 mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.
Liều dùng nên cá thể hóa theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chính phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80 mg mỗi ngày được căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử.
Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử từ 6 - 10 tuổi.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1g/ngày)
- Colchicin
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng dai dẳng không rõ nguyên nhân transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil.
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.
- Niacin liều cao (>1 g/ngày).
- Colchicin.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Trong dữ liệu nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng giả dược trên 16.066 bệnh nhân (8.755 người dùng atorvastatin so với 7.311 người dùng giả dược) điều trị trong khoảng thời gian trung bình 53 tuần, 5,2 % bệnh nhân dùng atorvastatin đã ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn so với 4,0 % bệnh nhân dùng giả dược.
Tần suất tác dụng không mong muốn ước tính được phân loại theo quy ước sau đây: Thường gặp ( ≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiểm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Nhiễm trùng và lây nhiễm
Thường gặp: Viêm mũi họng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn mạch máu
Hiếm gặp: Viêm mạch.
Rối loạn hệ miễn dịch
Thường gặp: Phản ứng dị ứng.
Rất hiếm gặp: Phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp: Tăng đường huyết.
Ít gặp: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Ác mộng, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Đau đầu.
Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn vị giác, mất trí nhớ.
Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Chưa rõ: Nhược cơ.
Rối loạn mắt
Ít gặp: Nhìn mờ.
Hiếm gặp: Rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và mê đạo
Ít gặp: Ù tai.
Rất hiếm gặp: Mất thính lực.
Chưa rõ: Nhược cơ mắt.
Rối bạn hô hấp, ngực và trung thất
Thường gặp: Đau hầu họng, chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
Ít gặp: Nôn, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy.
Rối loạn gan mật
Ít gặp: Viêm gan.
Hiếm gặp: Ứ mật.
Rất hiếm gặp: Suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Nổi mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.
Hiếm gặp: Phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson và hoại tử biểu bị nhiễm độc, phản ứng thuốc dạng lichen.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau ở tứ chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.
Ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ.
Hiếm gặp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đứt cơ, bệnh gân, đôi khi có biến chứng do đứt gân.
Rất hiếm gặp: Hội chứng giống lupus ban đỏ.
Chưa rõ: Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng thuốc
Ít gặp: Mệt mỏi toàn thân, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi, sốt.
Các xét nghiệm cận lâm sàng
Thường gặp: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng creatine kinase máu.
Ít gặp: Xét nghiệm bạch cầu trong nước tiểu dương tính.
Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase huyết thanh đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng atorvastatin. Những thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần ngừng điều trị. Trường hợp tăng men gan có ý nghĩa lâm sàng (trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) xảy ra ở 0,8% bệnh nhân dùng atorvastatin. Sự tăng này có liên quan đến liều dùng và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.
Nồng độ creatine kinase (CK) huyết thanh tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 2,5% bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác trong các thử nghiệm lâm sàng. Nồng độ CK trên 10 lần giới hạn bình thường xảy ra ở 0,4% bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin.
Các tác dụng không mong muốn chung đối với thuốc nhóm statin:
Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn, ...).
Tăng đường huyết.
Tăng HbAlc.
Trẻ em
Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin, hồ sơ các phản ứng có hại nhìn chung tương tự với nhóm bệnh nhi dùng giả dược, trong đó tác dụng không mong muốn phổ biến nhất ở cả hai nhóm, không phân biệt yếu tố nguyên nhân, là các nhiễm trùng. Không ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sự phát triển thể chất và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu kéo dài 3 năm, dựa trên đánh giá sự phát triển toàn diện, giai đoạn Tanner, cũng như chiều cao và cân nặng. Hồ sơ an toàn và khả năng dung nạp của atorvastatin ở bệnh nhân nhi khoa tương tự với hồ sơ an toàn đã biết ở bệnh nhẫn người lớn.
Cơ sở dữ liệu an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn từ 520 bệnh nhân nhi đã dùng atorvastatin, trong đó có 7 bệnh nhân dưới 6 tuổi, 121 bệnh nhân trong độ tuổi từ 6 đến 9, và 392 bệnh nhân trong độ tuổi từ 10 đến 17. Dựa trên dữ liệu hiện có, tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại ở trẻ em tương tự như ở người lớn.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận với một số statin:
• Rối loạn chức năng tình dục.
• Trầm cảm.
• Các trường hợp ngoại lệ bị bệnh phổi kẽ, đặc biệt trong điều trị dài hạn.
• Đái tháo đường: Tần suất phụ thuộc vào sự hiện diện hay không của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
Báo cáo các tác dụng không mong muốn nghi ngờ
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
7.Tương tác thuốc
- Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên atorvastatin
Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là chất nền của các chất vận chuyển gan, bao gồm polypeptid vận chuyển anion hữu cơ IBI (OATPIBI) và IB3 (OATPIB3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin cũng là chất nền của OATPIB1. Atorvastatin cũng được xác định là chất nền của các chất vận chuyển ngược như P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP), những yếu tố này có thể hạn chế sự hấp thu tại ruột và thải trừ qua mật của atorvastatin. Dùng đồng thời các thuốc là chất ức chế CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý cơ. Nguy cơ này cũng có thể tăng lên khi phối hợp atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh lý cơ, chẳng hạn như các dẫn xuất acid fibric và ezetimibe.
- Các chất ức chế CYP3A4
Các chất ức chế mạnh enzym CYP3A4 đã được chứng minh là làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1 và thông tin cụ thể bên dưới). Việc dùng đồng thời các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdine, Nsticpetual, ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole, một số thuốc kháng virus (điều trị viêm gan C như elbasvir/grazoprevir, và các thuốc ức chế protease HIV bao gồm lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v.) nên được tránh nếu có thể. Trong trường hợp không thể tránh được việc phối hợp các thuốc này với atorvastatin, cần cân nhắc sử liều khởi đầu và liều tối đa thấp hơn của atorvastatin, đồng thời theo dõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân (xem Bảng 1).
Các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình (ví dụ: erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazole) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Nguy cơ mắc bệnh lý cơ đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin phối hợp với statin. Các nghiên cứu về tương tác giữa amiodarone hoặc verapamil với atorvastatin chưa được tiến hành, tuy nhiên cả hai thuốc này đều đã được biết đến là chất ức chế hoạt tính CYP3A4, và việc phối hợp với atorvastatin có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm atorvastatin. Do đó, nên cân nhắc sử dụng liều tối đa thấp hơn của atorvastatin và theo dõi lâm sàng phù hợp khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng phù hợp sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều của các thuốc ức chế này.
- Các chất cảm ứng CYP3A4
Dùng đồng thời atorvastatin với các chất cảm ứng cytochrome P450 3A (ví dụ: efavirenz rifampin, cây St. John's Wort) có thể dẫn đến giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương với mức độ khác nhau. Do rifampin có cơ chế tương tác kép (gồm chất cảm ứng cytochrome P450 3A và ức chế chất vận chuyển OATPIBI tại tế bào gan), nên khuyến cáo dùng đồng thời atorvastatin và rifampin. Việc dùng atorvastatin sau khi đã dùng rifampin có liên quan đến việc giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampin đến nồng độ atorvastatin trong tế bào gan hiện chưa được xác định rõ. Nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời, cần theo dõi hiệu quả điều trị một cách cẩn thận cho bệnh nhân.
- Chất ức chế protein vận chuyển
Chất ức chế protein vận chuyển có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của atorvastatin.
Ciclosporin và letermovir đều là các chất ức chế các chất vận chuyển liên quan đến quá trình phân bố của atorvastatin, cụ thể là OATPIBI/1B3, P-gp và BCRP, dẫn đến tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Ảnh hưởng của việc ức chế các chất vận chuyển hấp thu ở gan đến mức độ phơi nhiễm của atorvastatin trong tế bào gan hiện vẫn chưa rõ. Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời, khuyến cáo giảm liều và theo dõi lâm sàng để đánh giá hiệu quả điều trị (xem Bảng 1).
Không khuyến cáo sử dụng atorvastatin ở những bệnh nhân dùng letermovir đồng thời với ciclosporin.
- Gemfibrozil /các dẫn xuất acid fibric
Việc sử dụng fibrat đơn lẻ đôi khi có liên quan đến các biến cố trên cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân (rhabdomyolysis). Nguy cơ gặp phải các biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời các dẫn xuất acid fibric và atorvastatin. Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời, nên sử dụng liều atorvastatin thấp nhất có thể để đạt được mục tiêu điều trị và cần theo dõi bệnh nhân một cách phù hợp.
- Ezetimibe
Việc sử dụng ezetimibe có liên quan đến các biến cố trên cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân (rhabdomyolysis). Do đó, nguy cơ xảy ra các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.
- Colestipol
Nồng độ huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó thấp hơn (tỷ lệ nồng độ atorvastatin: 0,74) khi colestipol được dùng đồng thời với atorvastatin. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid lại lớn hơn khi phối hợp atorvastatin và colestipol so với khi dùng từng thuốc đơn lẻ.
- Acid fusidic
Nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic dương toàn thân với statin. Cơ chế của tương tác này (dược lực học hay dược động học, hoặc cả hai) hiện vẫn chưa được biết rõ. Đã có báo cáo về các trường hợp tiêu cơ vân (bao gồm cả từ vong) ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp này.
Nếu cần điều trị bằng acid fusidic đường toàn thân, cần ngừng điều trị bằng atorvastatin trong suốt thời gian dùng acid fusidic.
- Colchicine
Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin và colchicine, đã có các báo cáo về trường hợp mắc bệnh cơ khi dùng đồng thời atorvastatin với colchicine. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn atorvastatin cùng với colchicine.
- Daptomycin
Các trường hợp mắc bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng thuốc ức chế HMG- CoA reductase (ví dụ: atorvastatin) đồng thời với daptomycin. Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời, cần theo dõi lâm sàng thích hợp.
* Ảnh hưởng của atorvastatin đến các thuốc dùng đồng thời
- Digoxin
Khi dùng đồng thời nhiều liều digoxin với atorvastatin liều 10 mg, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Cần theo dõi phù hợp đối với các bệnh nhân đang dùng digoxin.
- Thuốc tránh thai đường uống
Sử dụng đồng thời atorvastatin với thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ norethindrone và ethinyl oestradiol trong huyết tương.
- Warfarin
Trong một nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân đang điều trị warfarin mạn tính, việc dùng đồng thời atorvastatin 80 mg mỗi ngày với warfarin gây ra sự giảm nhẹ thời gian prothrombin (khoảng 1,7 giây) trong 4 ngày đầu điều trị, sau đó trở lại bình thường trong vòng 15 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị với atorvastatin. Mặc dù chỉ có rất ít báo cáo về tương tác chống động máu có ý nghĩa lâm sàng, nhưng cần xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu điều trị atorvastatin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông nhóm coumarin, và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi đáng kể về thời gian prothrombin. Khi đã đạt được thời gian prothrombin ổn định, có thể theo dõi thời gian này theo các khoảng thời gian được khuyến cáo thông thường đối với bệnh nhân dùng thuốc chống đông nhóm coumarin. Nếu liều atorvastatin được thay đổi hoặc ngừng sử dụng, cần lặp lại quy trình theo dõi tương tự. Điều trị với atorvastatin không có liên quan đến chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không sử dụng thuốc chống đông.
- Trẻ em
Các nghiên cứu về tương tác thuốc – thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn. Mức độ tương tác ở dân số nhi khoa hiện chưa được biết rõ. Các tương tác thuốc đã nêu ở trên dành cho người lớn và các cảnh báo trong mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc cần được xem xét khi áp dụng cho đối tượng nhi khoa.
- Tương tác thuốc
Bảng 1: Tác động của các thuốc dùng đồng thời đến dược động học của atorvastatin
|
Thuốc dùng đồng thời và phác đồ liều dùng |
Atorvastatin |
||
|---|---|---|---|
|
Liều (mg) |
Tỷ lệ AUC & |
Khuyến cáo lâm sàng# |
|
|
Glecaprevir 400 mg một lần mỗi ngày / Pibrentasvir 120 mg một lần mỗi ngày, trong 7 ngày |
10 mg một lần mỗi ngày, trong 7 ngày |
8,3 |
Dùng đồng thời với các thuốc có chứa glecaprevir hoặc pibrentasvir là chống chỉ định. |
|
Tipranavir 500 mg x 2lần/ngày / Ritonavir 200 mg x 2 lần/ngày, trong 8 ngày (từ ngày 14 đến ngày 21). |
40 mg vào ngày 1, 10 mg vào ngày 20 |
9,4 |
Trong các trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời với atorvastatin, không nên vượt quá liều 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. |
|
Telaprevir 750 mg mỗi 8 giờ, trong 10 ngày |
20 mg, liều duy nhất |
7,9 |
|
|
Telaprevir 750 mg mỗi 8 giờ, trong 10 ngày |
10 mg mỗi ngày, trong 28 ngày |
8,7 |
|
|
Lopinavir 400 mg x 2 lần/ngày / Ritonavir 100 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày |
20 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
5,9 |
Trong các trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời với atorvastatin, khuyến cáo sử dụng liều duy trì thấp hơn của atorvastatin. Đối với các liều atorvastatin vượt quá 20 mg, cần theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. |
|
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày, trong 9 ngày |
80 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 8 ngày |
4,5 |
|
|
Saquinavir 400 mg x 2 lần/ngày / Ritonavir (300 mg x 2 lần/ngày từ ngày 5–7, tăng lên 400 mg x 2 lần/ngày vào ngày 8), từ ngày 4–18, dùng sau khi uống atorvastatin 30 phút |
40 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
3,9 |
Trong các trường hợp cần thiết phải dùng đồng thời với atorvastatin, khuyến cáo sử dụng liều duy trì thấp hơn của atorvastatin. Đối với các liều atorvastatin vượt quá 40 mg, cần theo dõi lâm sàng cho những bệnh nhân này. |
|
Darunavir 300 mg x 2 lần/ngày / Ritonavir 100 mg x 2 lần/ngày, trong 9 ngày |
10 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
3,4 |
|
|
Itraconazole 200 mg một lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
40 mg, liều duy nhất |
3,3 |
|
|
Fosamprenavir 700 mg x 2 lần/ngày / Ritonavir 100 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày |
10 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
2,5 |
|
|
Fosamprenavir 1400 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày |
10 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
2,3 |
|
|
Elbasvir 50 mg một lần mỗi ngày / Grazoprevir 200 mg một lần mỗi ngày, trong 13 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
1,95 |
Liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa elbasvir hoặc grazoprevir. |
|
Letermovir 480 mg một lần mỗi ngày, trong 10 ngày |
20 mg, liều duy nhất |
3,29 |
Liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa letermovir. |
|
Nelfinavir 1250 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày |
10 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 28 ngày |
1,74 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Nước ép bưởi chùm, 240 mL mỗi ngày* |
40 mg, liều duy nhất |
1,37 |
Không khuyến cáo dùng đồng thời một lượng lớn nước ép bưởi chùm và atorvastatin. |
|
Diltiazem 240 mg một lần mỗi ngày, trong 28 ngày |
40 mg, liều duy nhất |
1,51 |
Sau khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều diltiazem, khuyến cáo theo dõi lâm sàng phù hợp đối với những bệnh nhân này. |
|
Erythromycin 500 mg x 4 lần/ngày, trong 7 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
1,33 |
Khuyến cáo giảm liều tối đa và theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. |
|
Amlodipine 10 mg, liều duy nhất |
80 mg, liều duy nhất |
1,18 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Cimetidine 300 mg x 4 lần/ngày, trong 2 tuần |
10 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 2 tuần |
1,00 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Colestipol 10 g x 2 lần/ngày, trong 24 tuần |
40 mg mỗi lần mỗi ngày, trong 8 tuần |
0,74** |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Hỗn dịch kháng acid chứa magnesium và aluminium hydroxide, 30 mL x 4 lần/ngày, trong 17 ngày |
10 mg mỗi ngày, trong 15 ngày |
0,66 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Efavirenz 600 mg một lần mỗi ngày, trong 14 ngày |
10 mg trong 3 ngày |
0,59 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
Rifampin 600 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày (dùng đồng thời) |
40 mg, liều duy nhất |
1,12 |
Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời, khuyến cáo nên sử dụng atorvastatin đồng thời thời cùng rifampin, kèm theo theo dõi lâm sàng. |
|
Rifampin 600 mg một lần mỗi ngày, trong 5 ngày (liều dùng cách biệt) |
40 mg, liều duy nhất |
0,20 |
|
|
Gemfibrozil 600 mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày |
40 mg, liều duy nhất |
1,35 |
Khuyến cáo bắt đầu với liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. |
|
Fenofibrate 160 mg một lần mỗi ngày, trong 7 ngày |
40 mg, liều duy nhất |
1,03 |
Khuyến cáo bắt đầu với liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. |
|
Boceprevir 800 mg x 3 lần/ngày, trong 7 ngày |
40 mg, liều duy nhất |
2,3 |
Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp hơn và theo dõi lâm sàng đối với những bệnh nhân này. Liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời với boceprevir. |
& Biểu thị tỷ lệ giữa các phương pháp điều trị (thuốc dùng đồng thời với atorvastatin so với chỉ dùng atorvastatin).
# Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Tương tác, tương kỵ của thuốc để biết ý nghĩa lâm sàng.
* Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4. Uống một ly nước ép bưởi chùm 240 ml cũng dẫn đến giảm AUC của chất chuyển hóa hoạt tính orthohydroxy khoảng 20,4%. Sử dụng một lượng lớn nước ép bưởi chùm (trên 1,2 lít mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin lên 2,5 lần và AUC của các chất ức chế HMG-CoA reductase có hoạt tính (atorvastatin và các chất chuyển hóa) lên 1,3 lần.
** Tỷ lệ dựa trên một mẫu máu duy nhất được lấy từ 8 đến 16 giờ sau khi dùng thuốc.
Bảng 2: Tác động của atorvastatin đến được động học của các thuốc dùng đồng thời
|
Atorvastatin và phác đồ liều dùng |
Thuốc dùng đồng thờ |
||
|
Thuốc/ Liều dùng (mg) |
Tỷ lệ ACU & |
Khuyến cáo lâm sàng # |
|
|
80 mg, uống một lần mỗi ngày, trong 10 ngày |
Digoxin 0,25 mg, uống một lần mỗi ngày, trong 20 ngày |
1,15 |
Bệnh nhân sử dụng digoxin cấn được theo dõi một cách thích hợp |
|
40 mg, uống một lần mỗi ngày, trong 22 ngày |
Thuốc tránh thai đường uống, dùng một lần mỗi ngày, trong 2 tháng: - Norethindrone 1 mg - Ethinyl estradiol 35 µg |
1,28 1,19 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
80 mg, uống một lần mỗi ngày, trong 15 ngày |
* Phenazone, liều duy nhất 600 mg. |
1,03 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
10 mg uống liều duy nhất |
Tipranavir 500 mg, uống ngày 2 lần Ritonavir 200 mg, uống ngày 2 lần, trong 7 ngày |
1,08 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
10 mg, uống một lần mỗi ngày, trong 4 ngày |
Fosamprenavir 1400 mg, uống ngày 2 lần, trong 14 ngày |
0,73 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
|
10 mg, uống một lần mỗi ngày, trong ngày |
Fosamprenavir 700 mg, uống ngày 2 lần/ Ritonavir 100 mg, uống ngày 2 lần, trong 14 ngày |
0,99 |
Không có khuyến cáo cụ thể. |
& Biểu thị tỷ lệ giữa các điều trị (thuốc dùng đồng thời với atorvastatin so với chỉ dùng atorvastatin).
* Việc sử dụng đồng thời đa liều atorvastatin và phenazone cho thấy ít hoặc không có ảnh hưởng rõ rệt nào đối với độ thanh thải của phenazone.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao ( > 1g/ngày)
- Colchicin
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV:
|
Statin |
Các chất ức chế protease có tương tác
|
Khuyến cáo kê đơn |
|
Atorvastatin |
Tipranavir+Ritonavir Telaprevir |
Tránh sử dụng atorvastatin. |
|
Lopinavir + Ritonavir |
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất. |
|
|
Darunavir + Ritonavir Fosamprenavir Fosamprenavir + Ritonavir Saquinavir + Ritonavir |
Không quá 20 mg atorvastatin/ ngày. |
|
|
Nelfinavir |
Không quá 40 mg atorvastatin/ ngày. |
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ảnh hưởng trên gan
Atorvastatin, cũng như các thuốc hạ lipid khác cùng nhóm, có liên quan đến bất thường về chức năng gan. Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở hai hay nhiều lần đo) xuất hiện ở 0,7 % bệnh nhân sử dụng atorvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tỷ lệ xuất hiện các xét nghiệm bất thường này lần lượt là 0,2 %; 0,2 %, 0,6 % và 2,3 % tương ứng với các liều 10 mg, 20 mg, 40 mg và 80 mg.
Cần thực hiện các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan nên được tiến hành xét nghiệm chức năng gan. Các bệnh nhân có transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi transaminase trở về bình thường. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường kéo dài, cần giảm liều hay ngừng sử dụng atorvastatin. Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin cho các bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không rõ nguyên nhân.
Ảnh hưởng trên cơ xương:
Giống như các chất ức chế HMG - CoA reductase khác, trong một số trường hợp hiếm gặp, atorvastatin có thể ảnh hưởng đến cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi nồng độ creatine kinase (CK) tăng cao rõ rệt (> 10 lần ULN), myoglobinaemia và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận.
Rất hiếm báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số statin. IMNM có đặc điểm lâm sàng là yếu cơ gân dai dẳng và tăng creatine kinase huyết thanh vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin.
- Trước khi điều trị:
Cần kê đơn atorvastatin một cách thận trọng ở những bệnh nhân có các khuynh hướng gây tiêu cơ vân. Nên đo mức CK trước khi bắt đầu điều trị bằng statin trong các tình huống sau:
+ Suy giảm chức năng thận,
+ Nhược giáp,
+ Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền,
+ Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó,
+ Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu,
+ Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân,
Các tình huống có thể xảy ra sự gia tăng nồng độ trong huyết tương, chẳng hạn như tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường. không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Do creatine kinase:
Không nên do creatine kinase (CK) sau khi tập thể dục gắng sức hoặc khi có bất kỳ nguyên nhân khác làm tăng CK vì điều này làm cho việc xác định giá trị trở nên khó khăn. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể lúc ban đầu (> 5 lần ULN), nên đo lại nồng độ trong vòng 5 đến 7 ngày sau đó để xác nhận kết quả.
Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp:
• Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
• Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Trong khi điều trị:
• Bệnh nhân phải được yêu cầu báo cáo ngay tình trạng đau cơ, chuột rút, hoặc suy nhược, đặc biệt nếu kèm theo tình trạng khó chịu hoặc sốt.
• Nếu các triệu chứng như vậy xảy ra trong khi bệnh nhân đang điều trị bằng atorvastatin, thì nên đo mức CK của bệnh nhân. Nếu các nồng độ này được phát hiện là tăng cao đáng kể (> 5 lần ULN), nên ngừng điều trị.
• Nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CK tăng lên đến ≤ 5 x ULN, nên xem xét ngừng điều trị.
• Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì có thể xem xét việc sử dụng lại atorvastatin hoặc sử dụng statin thay thế ở liều thấp nhất và có sự theo dõi chặt chẽ.
• Atorvastatin phải ngừng nếu xảy ra tăng nồng độ CK (> 10 x ULN) đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân.
- Điều trị đồng thời với các thuốc khác:
Nguy cơ tiêu cơ vẫn tăng lên khi atorvastatin được cho dùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh của CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụ ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdine, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v). Nguy cơ mắc bệnh về cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimib, telaprevir, hoặc kết hợp tipranavir/ritonavir. Nếu có thể, nên xem xét các liệu pháp khác (không tương tác) thay vì các thuốc này.
Trong các trường hợp cần cho dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời. Khi bệnh nhân được cho dùng các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên dùng liều atorvastatin tối đa thấp hơn.
Ngoài ra, trong trường hợp dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu atorvastatin thấp hơn và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.
Không dùng đồng thời atorvastatin với các chế phẩm toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhẫn được cho dùng kết hợp acid fusidic và statin. Khuyên bệnh nhân nên tìm kiếm tư vấn y tế ngay nếu họ có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc tăng nhạy cảm.
Điều trị bằng statin có thể được tiếp tục 7 ngày sau liều acid fusidic cuối cùng.
Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên cân nhắc dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic trên từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Trẻ em
Không quan sát thấy có ảnh hưởng lâm sảng đáng kể nào lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng.
Đái tháo đường
Một số bằng chứng cho thấy rằng statin như một loại thuốc làm tăng đường huyết và ở một số bệnh nhân nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai có thể tạo mức tăng lượng đường huyết khi chính thức mắc bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, nguy cơ này vượt trội hơn nhờ việc giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Cần theo dõi bệnh nhân có nguy cơ (glucose lúc đói 5,6 – 6,9 mmol/L, BMI>30 kg/m2, tăng triglyceride, tăng huyết áp) cả trên lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia.
Đột quỵ xuất huyết
Phân tích post-học của một nghiên cứu lâm sàng trên 4.731 bệnh nhân không có bệnh mạch vành, đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua trong 6 tháng trước đó và bắt đầu dùng atorvastatin 80 mg cho thấy tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng atorvastatin 80 mg cao hơn so với nhóm dùng giả dược (55 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 33 bệnh nhân dùng giả dược). Bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trong danh sách dường như có nguy cơ tăng đột quỵ xuất huyết tái phát (7 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 2 bệnh nhân dùng giả dược). Tuy nhiên, những bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin 80 mg, bất kì loại đột quỵ nào (265 so với 311) và bệnh mạch vành (123 so với 204) đều ít gặp hơn.
Chức năng nội tiết
Đã có báo cáo về tăng mức độ hemoglobin Alc (HbA1c) và đường huyết khi đối với các thuốc ức chế HMG - CoA reductase, kể cả atorvastatin. Tuy nhiên, yếu tố lợi ích trên tim mạch của statin là cao hơn so với nguy cơ gây tăng glucose huyết, do đó không nên dùng điều trị với statin.
Bệnh nhân có nguy cơ (nồng độ glucose khi đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, tăng triglyceride, tăng huyết áp) nên được kiểm soát cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia.
Bệnh phổi kẽ
Các trường hợp đặc biệt bị bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt là khi điều trị kéo dài. Các dấu hiệu bệnh có thể bao gồm thở dốc, họ khan và suy giảm sức khỏe tổng thể (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ một bệnh nhân đã xuất hiện bệnh phổi kẽ, nên ngừng dùng statin.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (>1g/ngày)
- Colchicin
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Thuốc có chứa lactose monohydrate, chính vì vậy với những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp với galactose, thiếu men tiêu hóa lactose (Lapp lactase) hoặc mắc hội chứng rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, tức là về cơ bản "không có natri".
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ mang thai.
Không có thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát của atorvastatin được tiến hành trên phụ nữ mang thai. Một số ít báo cáo về dị tật bẩm sinh sau khi dùng thuốc ức chế HMG – CoA reductase được ghi nhận. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản.
Phụ nữ mang thai sử dụng atorvastatin có thể làm giảm nồng độ mevalonate (tiền thân của cholesterol) ở thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời gian cho con bú.
Chưa rõ atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn (ADR) nặng nên các bà mẹ đang sử dụng atorvastatin không nên cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên cần lưu ý các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lipis - LTF 40 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lipis - LTF 40 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Lipis - LTF 40 ở đâu?
Hiện nay, Lipis - LTF 40 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Lipis - LTF 40 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”