1. Thuốc Meronem 500mg là thuốc gì?
Thuốc Meronem 500mg là sản phẩm của ACS Dobfar S.p.A, có thành phần chính là Meropenem. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem.
2. Thành phần thuốc Meronem 500mg
MERONEM 500mg dùng đường tĩnh mạch (IV) được trình bày dưới dạng bột trắng vô trùng chứa 500mg meropenem dưới dạng trihydrate trộn với carbonate natri khan để pha dung dịch tiêm. MERONEM 500g chứa 208mg carbonate natri cho mỗi gam meropenem (dạng khan có hoạt tính).
|
Lọ thuốc tiêm/ tiêm truyền tĩnh mạch |
Meronem 500mg |
|
Hoạt chất: Meropenem trihydrate tương đương với meropenem khan |
570mg 500mg |
|
Tá dược: Natri carbonate khan |
104mg |
Lọ thuốc chứa 90mg (3,9mmol) natri cho mỗi gam meropenem (dạng khan có hoạt tính).
3. Dạng bào chế
Meronem 500mg được trình bày dưới dạng bột dùng pha dung dịch sử dụng tiêm hay truyền đường tĩnh mạch.
4. Chỉ định
Meronem 500mg dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau:
-
Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
-
Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng.
-
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
-
Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biên chứng.
-
Viêm màng não.
-
Nhiễm khuẩn huyết.
-
Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.
Meronem 500mgg đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
Meropenem dùng đường tĩnh mạch đã cho thay hiệu quả trên bệnh nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác. Vi khuẩn không phải luôn luôn được tiệt trừ hoàn toàn.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát.
5. Liều dùng
Người lớn
Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.
Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau:
500mg Meronem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
1g Meronem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
Trong bệnh xơ hóa nang, liều lên đến 2g mỗi 8 giờ đã được sử dụng; đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2g mỗi 8 giờ.
Trong viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ.
Khi điều trị nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa, liều khuyến cáo ở người trưởng thành là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 6g mỗi ngày chia làm 3 lần) và liều khuyến cáo ở trẻ em là ít nhật 20mg/kg mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 120mg/kg mỗi ngày chia làm 3 lần).
Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng.
Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuộc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.
Dữ liệu an toàn sử dụng khi dùng liều tiêm tĩnh mạch 2g còn hạn chế.
Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận
Nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine <51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây.
|
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) |
Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) |
Tần suất sử dụng thuốc |
|
26-50 |
một đơn vị liều |
mỗi 12 giờ |
|
10-25 |
nửa đơn vị liều |
mỗi 12 giờ |
|
<10 |
nửa đơn vị liều |
mỗi 24 giờ |
Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu can tiếp tục điều trị với MERONEM 500mg, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg, 1g, 2g) (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn) để đảm bảo nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng MERONEM 1g cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc.
Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinine > 50ml/phút.
Trẻ em
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
Trẻ em cân nặng trên 50kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn.
Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40mg/kg mỗi 8 giờ.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.
Cách sử dụng
Nên tiêm tĩnh mạch MERONEM 500mg trong khoảng 5 phút hay tiêm truyền tĩnh mạch từ 15 đến 30 phút. Dữ liệu an toàn sử dụng khi dùng liều tiêm tĩnh mạch 40mg/kg và liều tiêm tĩnh mạch 2g còn hạn chế.
MERONEM 500mg với các dạng trình bảy có sẵn có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.
MERONEM 500mg dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (6ml cho mỗi 250mg Meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt.
MERONEM 500mg dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với các dịch truyền tương thích (50 đến 200ml).
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần tá dược. Mẫn cảm với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm carbapenem khác.
Mẫn cảm trầm trọng (như là phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam khác (như là nhóm penicillin hay cephalosporin).
7. Tác dụng phụ
MERONEM 500mg thường được dung nạp tốt. Các phản ứng ngoại ý hiếm khi dẫn đến việc ngưng điều trị. Hiếm có phản ứng ngoại ý trầm trọng.
Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng với MERONEM 500mg. Tần suất xảy ra được trình bày dưới đây. Tần suất các phản ứng ngoại ý (dữ liệu thu thập từ các thử nghiệm lâm sàng) sử dụng phân loại tần suất CIOMS III và sau đó liệt kê bởi MedDRA SOC và ở mức độ tham khảo. Các tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý được phân nhóm: rất thường gặp (≥ 1/10; ≥ 10%), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10, ≥ 1% đến < 10%); ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100; ≥ 0,1% đến < 1%); hiếm gặp (≥1/10,000 đến < 1/1,000; ≥ 0,01% đến < 0.1%); rất hiếm gặp (< 1/10,000; < 0,01%).
|
Phân loại theo cơ quan |
Tần suất |
Phản ứng ngoại ý |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm cơ hội |
Ít gặp |
Nhiễm nấm Candida miệng và âm đạo. |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Thường gặp |
Tăng tiểu cầu |
|
Ít gặp |
Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính. |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Nhức đầu |
|
Ít gặp |
Dị cảm |
|
|
Hiếm gặp |
Co giật |
|
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Thường gặp |
Tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn, đau bụng. |
|
Thường gặp |
Tăng men alanine mật aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST), tăng nồng độ alkaline phosphatase trong máu, tăng lactate dehydrogenase trong máu, tăng gamma glutamyltransferase (GGT). |
|
|
Ít gặp |
Tăng bilirubin trong máu. |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp |
Phát ban, ngứa |
|
Ít gặp |
Mề đay |
|
|
Rối loạn tổng quát và phản ứng tại nơi tiêm |
Thường gặp |
Viêm, đau |
|
Ít gặp |
Viêm tĩnh mạch huyết khối |
Các phản ứng ngoại ý liệt kê dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sảng sau khi lưu hành thuốc và các báo cáo tự phát Tần suất các phản ứng được trình bày ở bảng dưới đây: Tần suất các phản ứng ngoại ý được báo cáo (dữ liệu thu thập từ kết hợp thử nghiệm lâm sàng sau khi lưu hành thuốc và các báo cáo tự phát) sử dụng phân loại tần suất CIOMS III và sau đó liệt kê bởi MedDRA SOC và ở mức độ tham khảo. Tần suất xảy ra của các phản ứng ngoại ý được phân nhóm: rất thường gặp (≥1/10; ≥10%); thường gặp (≥1/100 đến <1/10; ≥1% đến <10%); ít gặp (≥1/1,000 đến <1/100; ≥0,1% đến <1%); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1,000; ≥0,01% đến <0.1%); rất hiếm gặp (<1/10,000; <0,01%).
|
Phân loại theo cơ quan |
Tần suất |
Phản ứng ngoại ý |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Hiếm gặp |
Mất bạch cầu hạt |
|
Rất hiếm gặp |
Thiếu máu tán huyết |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Rất hiếm gặp |
Phù mạch, biểu hiện của sốc phản vệ |
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Rất hiếm gặp |
Viêm đại tràng giả mạc |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Rất hiếm gặp |
Hoại tử biểu bì gây nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Khi không dùng chung với probenecid, MERONEM 500mg đã có hoạt tính thích hợp và thời gian tác động đã đủ dài nên không khuyến cáo sử dụng đồng thời probenecid và MERONEM 500mg.
Tiềm năng tác động của MERONEM 500mg trên sự gắn kết với protein hoặc chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu. MERONEM 500mg gắn kết với protein thấp (khoảng 2%), do đó tương tác với những hợp chất khác do sự phân tách khỏi protein trong huyết tương không dự kiến xảy ra.
MERONEM 500mg có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.
Đã ghi nhận nồng độ acid valproic trong máu giảm khi dùng đồng thời với thuốc nhóm carbapenem, kết quả là giảm 60-100% nồng độ acid valproic trong khoảng 2 ngày. Do khởi phát nhanh và kéo dài quá trình làm giảm, việc sử dụng đồng thời MERONEM 500mg ở các bệnh nhân đang sử dụng ổn định acid valproic được xem là không kiểm soát được và vì thế nên tránh phối hợp.
MERONEM 500mg đã được sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà không có các tương tác bắt lợi rõ ràng về dược lý. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể ngoại trừ nghiên cứu với probenecid nêu trên.
Thuốc chống đông dạng uống
Sử dụng đồng thời kháng sinh với warfarin có thể làm tăng tác động chống đông của thuốc. Có nhiều báo cáo về việc tăng tác động chống đông của thuốc chống đông dạng uống bao gồm warfarin ở các bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc kháng khuẩn. Nguy cơ có thể biến đổi tùy theo bệnh nhiễm khuẩn nền, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân vì thế khó đánh giá sự đóng góp của kháng sinh làm tăng chỉ số INR (international normalised ratio). Khuyến cáo nên theo dõi thường xuyên chỉ số INR trong suốt quá trình sử dụng đồng thời kháng sinh với thuốc chống đông dạng uống và một khoảng thời gian ngắn sau khi ngừng sử dụng.
9. Thận trọng khi sử dụng
Có một số bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng về dị ứng chéo một phần giữa các kháng sinh carbapenem khác với các kháng sinh ho beta-lactam, penicillin và cephalosporin. Cũng như tất cả các kháng sinh họ beta - lactam, các phản ứng quá mãn (nghiêm trọng và đôi khi tử vong) hiếm xảy ra. Trước khi bắt đầu điều trị với meropenem, nên hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử các phản ứng quá mẫn với các kháng sinh họ beta-lactam. Nên sử dụng thận trọng MERONEM 500mg cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn này. Nếu phản ứng dị ứng với meropenem xảy ra, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp.
Khi sử dụng MERONEM 500mg cho bệnh nhân bị bệnh gan cần theo dõi kỹ nồng độ transaminase và bilirubin.
Cũng như các kháng sinh khác, tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra và do đó, cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong trường hợp nhiễm trùng do các Staphylococcus đề kháng với methicillin.
Trên thực hành lâm sàng, cũng như tất cả các kháng sinh khác, viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng MERONEM 500mg và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê toa các thuốc kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
Điều quan trọng là cần xem xét chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến sử dụng thuốc MERONEM 500mg. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độc tố do Clostridium difficile sinh ra là một trong những nguyên nhân chính gây viêm đại tràng liên quan đến sử dụng các kháng sinh, cũng cần xem xét đến các nguyên nhân khác.
Hiếm gặp báo cáo co giật trong quá trình điều trị với carbapenem, bao gồm meropenem.
Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời MERONEM 500mg với các thuốc có khả năng gây độc trên thận.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời acid valproic/natri valproate voi MERONEM 500mg. MERONEM 500mg có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.
Sử dụng cho trẻ em
Hiệu quả và sự dung nạp đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi chưa được xác lập, do đó, không khuyến cáo sử dụng MERONEM 500mg cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em bị rối loạn chức năng gan hay thận.
Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Tính an toàn của MERONEM 500mg đối với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động ngoại ý nào trên sự phát triển của bào thai. Tác động ngoại ý duy nhất quan sát được qua các thử nghiệm về khả năng sinh sản ở động vật là tăng tần suất sảy thai ở khỉ ở nồng độ tiếp xúc cao gấp 13 lần nồng độ tiếp xúc ở người. Không nên sử dụng MERONEM 500mg cho phụ nữ mang thai trừ phi lợi ích vượt trội các rủi ro có thể xảy ra cho bảo thai. Nên có bác sĩ giám sát trực tiếp cho mọi trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Meropenem được tìm thấy trong sữa động vật ở nồng độ rất thấp. Không nên sử dụng MERONEM 1g ở phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội các rủi ro có thế xảy ra cho trẻ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Meronem 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy, cần lưu ý đến các triệu chứng nhức đầu, dị cảm, co giật đã được ghi nhận khi dùng thuốc MERONEM 500mg.
12. Quá liều
Quá liều không chủ ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận. Theo các kinh nghiệm còn hạn chế trong quá trình lưu hành thuốc, phản ứng ngoại ý do quá liều cũng phù hợp với các phản ứng ngoại ý được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn. Điều trị quá liều nên là điều trị triệu chứng. Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Meronem 500mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Meronem 500mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Meronem 500mg ở đâu?
Hiện nay, Meronem 500mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Meronem 1g trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”