1. Thuốc Mezapulgit là thuốc gì?
Thuốc Mezapulgit là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - Việt Nam với sự kết hợp của Attapulgit hoạt tính, Magnesi carbonat và Nhôm hydroxyd được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống dùng điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản.
2. Thành phần thuốc Mezapulgit
Mỗi gói (3,3g) thành phẩm chứa:
Thành phần dược chất:
Attapulgit hoạt tính.................2,5g
Magnesi carbonat..................0,3g
Nhôm hydroxyd.....................0,2g
Thành phần tá dược: Glucose, tinh dầu bạc hà, menthol, aspartam.
3. Dạng bào chế
Thuốc bột pha hỗn dịch uống. Thuốc bột màu ngà vàng, đồng nhất có vị ngọt và mùi thơm của tinh dầu bạc hà.
4. Chỉ định
- Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản.
5. Liều dùng
* Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống. Pha gói thuốc với một lượng nước thích hợp, khuấy đều, uống ngay sau khi pha.
* Liều dùng:
Người lớn: Uống 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản.
Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói/ngày.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Suy thận nặng.
- Hẹp đường tiêu hóa.
7. Tác dụng phụ
Do sự có mặt của nhóm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm giảm phosphat.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
* Tương tác của thuốc:
Thuốc chống acid (Các muối nhôm, calci, magnesi) tương tác với một số thuốc khác khi dùng đường uống. Đã có bằng chứng về việc giảm hấp thu qua đường tiêu hoá của một số thuốc khi được uống cùng lúc với thuốc chống acid. Để thận trọng nên uống thuốc cách xa với các thuốc khác.
Không nên kết hợp với:
Các dẫn chất của quinidin: Do làm tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương và có nguy cơ quá liều (sự kiềm hoá nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận).
Sử dụng thuốc kháng acid khác.
Những kết hợp thận trọng:
Đã có bằng chứng về giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc khi uống cùng lúc. Để đề phòng, nên uống thuốc cách xa các thuốc khác
Nên uống cách 2 giờ trước khi uống các thuốc sau:
- Các thuốc kháng lao (ethambutol isoniazid) (đường uống).
- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống).
- Nhóm fluoroquinolon (đường uống).
- Nhóm kháng sinh lincosamid (đường uống).
- Nhóm ức chế thụ thể histamin H2 (đường uống).
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
- Cloroquin (đường uống).
- Diflunisal (đường uống).
- Digoxin (đường uống).
- Diphosphanat (đường uống).
- Natri florid.
- Các glucocorticoid (prednisolon và dexamethason) (đường uống).
- Indomethacin (đường uống).
- Kayexalat (đường uống).
- Ketoconazol (đường uống).
- Lansoprazol
- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống).
- Penicilamin (đường uống).
- Các muối sắt (đường uống)..
- Sparfloxacin (đường uống).
Những kết hợp cần lưu ý:
Salicylat: Khi phối hợp với các muối salicylat do kiềm hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ muối salicylate qua thận.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).
Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).
Tá dược:
- Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
- Trong thành phần của thuốc có tá dược glucose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hiếm gặp không nên dùng thuốc này. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
* Thời kỳ mang thai:
Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không có hoặc còn hạn chế (dưới 300 trường hợp mang thai).
Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai.
* Thời kỳ cho con bú:
Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú còn hạn chế.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Mezapulgit lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều:
- Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
- Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm phospho và táo bón.
- Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu.
Xử trí quá liều: Ngừng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Mezapulgit ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Mezapulgit quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Mezapulgit ở đâu?
Hiện nay, Mezapulgit là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Mezapulgit trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”