1. Thuốc Miberic 300 là thuốc gì?
Thuốc Miberic 300 là sản phẩm được sản xuất nhượng quyền tại công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam với thành phần Allopurinol 300 mg bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng để phòng ngừa dài hạn bệnh gout, phòng ngừa sỏi thận, điều trị chứng tăng acid uric do bệnh ung thư và quá trình điều trị ung thư, điều trị các rối loạn enzym, đặc biệt là hội chứng Lesch Nyhan.
2. Thành phần thuốc Miberic 300
Dược chất: Allopurinol 300 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
- Giảm sự hình thành acid uric/urat trong các bệnh có xảy ra lắng đọng acid uric/urat (như viêm khớp do gút, san urat (hat tophi ở da), sỏi thận) hoặc các bệnh có nguy cơ gây lắng đọng acid uric/urat có thể dự đoán trước (điều trị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận cấp do acid uric).
- Các bệnh chính có xảy ra lắng đọng acid uric/urat: gút vô căn, sỏi thận do acid uric, bệnh thận cấp do acid uric, bệnh ung thư, bệnh tăng sinh tủy xương với tốc độ thay thế tế bào cao (nồng độ urat có thể tăng tự phát hoặc sau liệu pháp độc tế bào), rối loạn enzym dẫn đến tăng sản xuất urat như enzym hypoxanthin-guanin phosphonbosyltransferase, bao gồm hội chứng Lesch Nyhan, glucose-6-phosphatase bao gồm bệnh dự trữ glycogen, phosphoribosylpyrophosphat synthetase, phosphoribosyl pyrophosphat amidotransferase; adenin phosphoribosyl transferase.
- Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) liên quan đến tình trạng thiếu hụt hoạt tính của adenin phosphoribosyl transferase.
- Điều trị sỏi thận calci oxalat tái phát ở cả nam lẫn nữ có nồng độ acid uric trong nước tiểu cao khi chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.
5. Liều dùng
Chọn chỗ phân có hàm lượng phù hợp.
Liều lượng
Người lớn:
Nên khởi đầu với liều thấp, 100mg/lần/ngày để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, sau đó điều chỉnh liều tùy theo nồng độ acid uric huyết hay nước tiểu, liệu duy trì thông đối với bệnh nhẹ là 100 - 200 mg/ngày, bệnh vừa là 300 - 600mg/ngày, bệnh nặng là 700 - 900 mg/ngày. Liều trên 300 mg/ngày phải chia làm nhiều liều nhỏ.
Nếu tính liều dựa theo cân nặng, liều khuyến cáo là 2 - 10 mg/kg/ngày.
Trẻ em:
Trẻ em dưới 15 tuổi: 10 - 20 mg/kg/ngày, tối đa là 400 mg/ngày. Hiếm khi chỉ định cho trẻ em trừ khi bệnh cảnh ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và rối loạn một vài enzym như hội chứng Lesch Nyhan.
Người cao tuổi:
Do thiếu dữ liệu cụ thế, chỉ nên sử dụng với liễu thấp nhất có thể để cho tác động giảm urat phù hợp với mục tiêu điều trị. Cần đặc biệt chú ý ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Bệnh nhiều suy thận:
- Do allopurinol và chất chuyển hóa được đào thải qua thận, suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến việc lưu giữ thuốc và các chất chuyển hóa, kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc. Nếu bệnh nhân suy giảm chức năng thân, cần cân nhắc sử dụng liều tối đa 100 mg/ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ urat trong huyết thanh hoặc nước tiểu Trong vài trường hợp suy thận nặng, nên sử dụng liều thấp hơn 100 mg/ngày hoặc sử dụng liều duy nhất 100 mg theo chu kỳ dài hơn 1 ngày.
- Các chế độ liều tính theo độ thanh thải creatinin không thỏa đáng do tính không chính xác ở các giá trị độ thanh thải thấp.
- Nếu có khả năng theo dõi nồng độ oxipurinol trong huyết thanh, liều dùng nên được điều chỉnh để duy trì nồng độ oxipurinol thấp hơn 100 micromol/lit (15,2 mg/lít).
- Allopurinol và các chất chuyển hóa được đảo thải bằng thẩm phân. Trong trường hợp cần thẩm phân thường xuyên (3 - 4 lần/tuần), nên cân nhắc sử dụng 300 - 400mg allopurinol ngay sau mỗi đợt thẩm phân và không sử dụng trong thời gian chuyển tiếp giữa các đợt thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
- Nên giảm liều ở bệnh của quá trình điều trị nhân suy gan. Định kỳ kiểm tra chức năng gan ở giai đoạn đầu.
- Điều trị các bệnh gây tăng nồng độ urat như ung thư, hội chứng Lesch Nyhan: Nên điều trị chứng tăng acid uric huyết và tăng acid uric hiệu với allopurinol trước khi sử dụng liệu pháp độc tế bào. Điều quan trọng là cần đảm bảo được lượng nước đầy đủ để tạo được lượng nước tiểu tối ưu và kiềm hóa nước tiểu để tăng độ tan của urat/acid uric. Liều dùng của allopurinol nên ở mức thấp của liều khuyến cáo.
- Nếu bệnh thận do urat hoặc các bệnh khác làm suy giảm chức năng thận, cần sử dụng thận trọng tương tự như ở các đối tượng bệnh nhân suy thận.
- Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên nồng độ urat uric/urat trong nước tiểu.
Cách dùng
Có thể sử dụng allopurinol một lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Allopurinol được dung nạp
tốt, đặc biệt sau khi ăn. Nếu liều dùng vượt quá 300 mg/ngày và biểu hiện các dấu
hiệu không dung nạp qua đường tiêu hóa, nên chia làm nhiều liều nhỏ.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Điều trị cơn gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang sử dụng allopurinol, vẫn tiếp tục sử dụng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
- Không nên sử dụng allopurinol đồng thời với muối sắt ở bệnh nhân thừa sắt vô căn.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần quốc rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), it gấp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR<1/1000) và rất hiếm gặp (ADR <1/10000).
- Nhiễm khuẩn: Bệnh nhọt (rất hiếm gặp).
- Màu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu không tải tạo, mắt bạch cầu hạt (rất hiếm gặp) Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu tán huyết (không rõ tần suất). Các báo cáo về việc giảm thoảng qua số lượng các nguyên tố tạo máu, thưởng có liên quan đến rối loạn chức năng thận và gan cũng củng cố về mức độ cần thận trọng ở nhóm bệnh nhân này.
- Hệ thống miễn dịch; Phản ứng quá mẫn (it gặp). U lympho nguyên bào miễn dịch mạch máu, phản ứng phản vệ (rất hiếm gặp). Đau cơ (không rõ tần suất).
- Các phản ứng viêm mạch có thể biểu hiện trong nhiều bệnh như viêm gan, viêm thận kẽ và động kinh (rất hiếm gặp).
- Phản ứng quá mẫn chậm đa cơ quan (hội chứng quá mẫn do thuốc, còn gọi là hội chứng DRESS) với các triệu chứng sốt, phát ban, viêm mạch, bệnh hạch bạch huyết, ung thư giả hệ bạch huyết, đau khớp, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, gan lách to, bất thường xét nghiệm chức năng gan và hội chứng tiêu ống mật (làm hủy hoại hoặc biến mất ống mật trong gan). Các cơ quan khác có thể bị ảnh hưởng như gan, phổi, thân, tuy, cơ tim, đại tràng. Ngừng sử dụng allopurinol ngay lập tức và vĩnh viễn nếu các phản ứng trên xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình điều trị. Khi xảy ra các phản ứng quá mẫn, các rối loạn chức năng gan/thần thường hiện diện trong một số trường hợp đặc biệt có thể dẫn đến tử vong.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng. Đái tháo đường, tăng nồng độ lipid huyết (rất hiếm gặp), thúc đẩy cơn gút cấp (không rõ tần suất).
- Tâm thần: Trầm cảm (rất hiếm gặp).
- Thần kinh: Mất điều hòa, hôn mê, đau đầu, bệnh thần kinh, dị cảm, liệt, buồn ngủ, thay đổi vị giác (rất hiếm gặp). Chóng mặt (không rõ tần suất).
- Mất Đục thủy tinh thể, thay đổi điểm vàng, rối loạn thị giác (rất hiếm gặp).
- Tai và mê đạo: Chóng mặt (rất hiếm gặp).
- Tim mạch. Đau thắt ngực, tim chậm, tăng huyết áp (rất hiếm gặp). Viêm mạch (không rõ tần suất)
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa (it gặp). Thay đổi thói quen của ruột, viêm miệng, đổ mồ hôi dầu, nôn ra máu (rất hiếm gặp). Tiêu chảy, đau bụng (không rõ tần suất).
- Gan mật: Các xét nghiệm chức năng gan tăng không có triệu chứng (ít gặp). Viêm gan (bao gồm viêm gan hoại tử và viêm gan u hạt) (hiếm gặp).
- Da và các mô dưới da: Ban da (thường gặp). Rụng tóc, phù mạch, tóc bị đổi màu, hồng ban nhiễm sắc cố định, những phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc (rất hiếm gặp). Các phản ứng da liên quan đến tăng bạch cầu ưa acid, mày đay; hội chủng DRESS, một số trường hợp có thể tử vong (không rõ tần suất).
Các phản ứng da là các phản ứng thường gặp nhất và có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình điều trị. Có thể là ngứa, ban dát sẵn, thỉnh thoảng ban xuất huyết hoặc có vảy, tróc vảy, sốt, bệnh hạch bạch huyết, đau cơ hoặc tăng bạch cầu ưa acid tương tự với hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc và hoặc Lyell. Nên ngừng sử dụng allopurinol ngay lập tức khi xảy ra các phản ứng trên.
Nếu cần thiết, sau khi các phản ứng da được hồi phục, có thể sử dụng lại allopurinol với liều thấp (50 mg/ngày) và tăng liều dần. Nếu nổi ban tái diễn, nên ngừng sử dụng allopurinol vĩnh viễn.
- Thần và tiết niệu: Tiểu ra máu, tăng urê huyết (rất hiếm gặp). Sỏi thận (không rõ tần suất).
- Sinh sản: Vú to ở đàn ông, liệt dương, vô sinh (rất hiếm gặp). Mộng tinh (không rõ tần suất).
- Các tác dụng không mong muốn khác: Suy nhược, sốt, phù (rất hiếm gặp).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- 6-mercaptopurin và azathioprin: Azathioprin được chuyển hóa thành 6- mercaptopurin và bị bất hoạt bởi xanthin oxidase. Khi sử dụng đồng thời 6-mercaptopurin hoặc azathioprin với allopurinol, chỉ nên sử dụng 1/4 so với liều thường dùng vì tác động ức chế xanthin oxidase của allopurinol sẽ kéo dài tác động của các thuốc trên.
- Vidarabin (adenin arabinosid): Các bằng chứng cho thấy thời gian bán thải trong huyết tương của vidarabin tăng khi có mặt allopurinol. Căn cực kỳ thân trong khi sử dụng phối hợp 2 loại chế phẩm trên.
- Salicylat và các thuốc gây tăng acid uric hiệu: Oxipurinol được đào thải qua thận theo cách tương tự urat. Vì thế, các thuốc có hoạt tính gây tăng acid uric niệu như probenecid hoặc salicylat liều cao làm thúc đẩy sự bài tiết của oxipurinol. Điều này có thể làm giảm tác động điều trị của allopurinol, tuy nhiên tầm quan trọng của tương tác này nên được đánh giá trên từng trường hợp cụ thể.
- Aspirin. Làm tăng nồng độ acid uric trong máu, nên tránh dùng hoặc giảm liều khi dùng chung với allopurinol.
- Clopropamid Allopurinol làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi trên gan thận của clopropamid do cạnh tranh bài tiết ở ống thận. Khi sử dụng chung cần theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết quá mức, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc chống đông máu coumarin. Có báo cáo về việc tăng tác dụng và độc tính của warfarin và các coumarin khác khi sử dụng chung với allopurinol, cần theo dõi cần thận bệnh nhân khi phối hợp 2 thuốc.
- Phenytoin Allopurinol có thể ức chế quá trình oxi hóa ở gan của phenytoin, tương tác này chưa được chứng minh có ý nghĩa trên lâm sàng
- Theophyllin: Đã có báo cáo về việc ức chế sự chuyển hóa của theophyllin gây ra bởi allopurinol, có thể do allopurinol ức chế xanthin oxidase là enzym liên quan đến chuyển hóa của theophyllin trong cơ thể. Theo dõi nồng độ theophyllin khi phối hợp với allopurinol.
- Ampicillin và amoxicillin. Đã có báo cáo tăng tỷ lệ phát ban ở bệnh nhân sử dụng đồng thời allopurinol và ampicillin hoặc amoxicillin, nên tránh dùng sử dụng đồng thời allopurinol với các thuốc trên nếu có thể.
- Cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin, mecloroethamin: Gia tăng nguy cơ suy tủy xương bởi cyclophosphamid và các thuốc độc tế bào khác đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư (ngoài bệnh bạch cầu) sử dụng đồng thời allopurinol. Tuy nhiên, một nghiên cứu có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị với cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin và hoặc mecloroethamin đã cho thấy allopurinol không làm tăng các phản ứng gây hại của những tác nhân độc tế bảo này.
- Cyclosporin: Các báo cáo cho thấy nồng độ trong huyết thanh của cyclosporin có thể gia tăng khi sử dụng đồng thời với allopurinol, vì vậy cần thận trọng về gia tăng nguy cơ độc tính của cyclosporin.
- Didanosin. Giá trị Cmax và AUC của didanosin tăng lên gần gấp đôi khi sử dụng đồng thời với allopurinol (300 mg) mà không ảnh hưởng đến thời gian bản thái cuối
Không khuyến cáo phối hợp đồng thời hai thuốc trên. Nếu bắt buộc dùng chung, phải
giảm liều didanosin đồng thời theo dõi bệnh nhân
- Các thuốc lợi tiểu. Đã có báo cáo về tương tác giữa allopurinol và furosemid làm tăng nồng độ urat huyết thanh và oxipurinol huyết tương. Tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt ở bệnh nhẫn sử dụng thiazid và suy thận.
- Pyrazinamid, diazoxid và nam: Làm tăng nồng độ urat huyết nên cần thiết tăng liều allopurinol sử dụng.
- Co-trimoxazol: Hiếm gặp giảm tiểu cầu khi dùng chung allopurinol với co-trimoxazol.
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Tăng nguy cơ gặp các phản ứng quá mẫn khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chạy an angtensin và allopurinol ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc kháng acid: Allopurinol có thể làm giảm tác động hạ acid uric huyết khi sử dụng đồng thời với nhôm hydroxyd. Cho sử dụng allopurinol và các thuốc kháng acid cách nhau 3 giờ.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bị nhiễm độc: Nên ngừng sử dụng allopurinol ngay lập tức khi da bị nổi ban hoặc các phản ứng nhạy cảm khác vì có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bị nhiễm độc (TEN) và hội chứng quá mẫn do thuốc (hội chứng DRESS–hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân).
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
+ Nên giảm liễu ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim (đang sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hoặc thuốc lợi tiểu) có thể kèm theo suy thận.
+ Tăng calci huyết không triệu chứng không phải là một chi định để sử dụng allopurinol. Có thể điều chỉnh chế độ ăn uống và kiểm soát các nguyên nhân để điều trị bệnh. Trong trường hợp các bệnh cảnh lâm sàng khác yêu cầu phải sử dụng allopurinol, cần sử dụng với liều thấp (50 - 100mg/ngày) để giảm thiểu nguy cơ các tác dụng không mong muốn và chỉ tăng liều khi không đáp ứng nồng độ uric huyết thanh. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Các cơn gút cấp. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng allopurinol khi các cơn gút cấp đã hoàn toàn thuyền giảm, vì việc sử dụng allopurinol có thể làm tăng tần suất các đợt gút cấp trong giai đoạn khởi đầu điều trị. Nên sử dụng thuốc kháng viêm phù hợp hoặc colchicin trong vòng ít nhất 1 tháng. Trong trường hợp xảy ra các cơn gút cấp khi điều trị với allopurinol, vẫn tiếp tục điều trị với mức liều đang dùng, không được giảm liều hoặc ngừng sử dụng allopurinol.
- Lắng đọng xanthin: Trong các bệnh có tốc độ tạo thành urat tăng cao (như bệnh ung thư hoặc trong quá trình điều trị bệnh ung thư, hội chứng Lesch Nyhan), ở vài trường hợp hiếm gặp, nồng độ xanthin trong nước tiểu tăng mạnh làm lắng đọng tinh thể trong nước tiểu. Có thể làm giảm nguy cơ này bằng cách uống đủ nước để đạt được lượng nước tiểu tối ưu.
- Tác động đến sỏi thận do acid uric: Điều trị đúng cách với allopurinol có thể làm tan các sỏi acid uric ở bể thận, có khả năng cải thiện đến niệu quản
- Alen HLA-B*58 01: Alen HLA-B*58:01 được xác định là một yếu tố nguy cơ của hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/ hoại tử biểu bị nhiễm độc (TEN) do allopurinol và các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng khác trong một số nghiên cứu dược học di truyền ở bệnh nhân người Hán (Trung Quốc), Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Âu 20 - 30% tổ tiên người Hán, châu Phi, Ấn Độ mang alen HLA-B*58 01 trong khi chỉ 1 - 2% người Bắc Âu và người Nhật được ước tính mang alen HLA-B*58:01.
Cần cân nhắc kiểm tra sàng lọc alen HLA-B*58 01 ở các nhóm bệnh nhân trên trước khi bắt đầu sử dụng allopurinol vì tỉ lệ mang alen này cao. Trong trường hợp kết quả kiểm tra dương tính, không nên điều trị với allopurinol trừ khi không còn liệu pháp điều trị thích hợp nào khác và lợi ích của thuốc vượt hơn hẳn nguy cơ. Những bệnh nhân có kết quả âm tính với alen HLA-B*58:01 vẫn có nguy cơ thấp mắc phải hội chứng SJS/TEN. Ngừng sử dụng allopurinol ngay lập tức và vĩnh viễn nếu gặp phải các dấu hiệu lâm sàng của hội chứng SJS/TEN và bất kỳ phản ứng quá mẫn nào khác trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình điều trị
- Suy thận mạn tính: Bệnh nhân suy thận mạn tính và đang sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu, đặc biệt là nhóm thiazid, tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng quá mẫn, bao gồm cả hội chứng SJS TEN khi điều trị với allopurinol. Cực kỳ thận trọng với với các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn và cảnh báo cho bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn khi phát hiện các dấu hiệu đầu tiên.
- Chế phẩm Miberic 300 chứa lactose, không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn dung nạp galactose-glucose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của allopurinol ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, thuốc được sử dụng rộng rãi nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào. Chỉ nên sử dụng allopurinol ở phụ nữ mang thai khi bệnh có thể gây nguy hiểm cho mẹ và trẻ sơ sinh và không lựa chọn được bất kỳ phương pháp điều trị nào an toàn hơn.
Phụ nữ cho con bú
Các báo cáo xác định allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có thông tin liên quan đến ảnh hưởng của allopurinol hoặc chất chuyển hóa của nó trên trẻ bú mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Miberic 300 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa, bệnh nhân nên sử dụng thuốc thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc tham gia những hoạt động nguy hiểm cho đến khi chắc chắn rằng allopurinol không gây ảnh hưởng bất lợi nào.
12. Quá liều
Triệu chứng
- Đã có báo cáo uống 22,5 g allopurinol vẫn không gây ra các tác dụng không mong muốn. Các triệu chứng khi quá liều có thể gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ và đau bụng, hiếm khi có thể có suy thận và viêm gan.
- Một số triệu chứng quá liều trên đã được báo cáo ở một bệnh nhân khi uống 20 g allopurinol. Hấp thu lượng lớn allopurinol có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tinh của xanthin oxidase và không dẫn đến các tác động rủi ro trừ khi chịu ảnh hưởng của các thuốc sử dụng đồng thời, đặc biệt với mercaptopurin và hoặc azathioprin.
Cách xử trí
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ
- Lợi niệu cưỡng bức để đảo thái allopurinol và các chất chuyển hóa.
- .Hiệu quả của việc rửa dạ dày là không chắc chắn.
- Xem xét sử dụng than hoạt tính (liều 50 g cho người lớn, 1 g/kg cho trẻ em) trong vòng 1 giờ nếu bệnh nhân đã uống liều cao 50 mg/kg. Nếu bệnh nhân uống phải hơn 50 mg/kg phải theo dõi chỉ số ure, điện giải (U&Es) và chức năng gan (LFTs). Cung cấp đủ nước đạt được lượng nước tiểu tối ưu, tạo điều kiện thuận lợi để allopurinol và các chất chuyển hóa. Có thể thẩm phân màu nếu cần thiết.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Miberic 300 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Miberic 300 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Miberic 300 ở đâu?
Hiện nay, Miberic 300 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Miberic 300 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”