1. Thuốc Miduc là thuốc gì?
Miduc là sản phẩm của công ty Saga Laboratories - Ấn Độ với hoạt chất chính là Itraconazol 100mg có chỉ định trong trường hợp: nấm da, nấm móng, nhiễm nấm toàn thân,...
2. Thành phần thuốc Miduc
Mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất: Itraconazol (dưới dạng pellet)... 100 mg
Tá được: Placebo pellet : Hydroxy propyl methyl, cellulose, tinh bột.
Itraconazol pellet 22%: Eudragit E-100, hydroxy propyl methyl cellulose, đường, PEG 20000, tinh bột.
3. Dạng bào chế
Viên nang.
4. Chỉ định
Viên nang MIDUC được chỉ định trong trường hợp:
-Bệnh nấm da do các chủng nhạy cảm với itraconazol (như là Trichophyton spp., Microsporum spp.,Epidermophyton floccosum).
-Mặc dù bằng chứng về hiệu quả còn hạn chế, viên nang MIDUC đã được sử dụng trong bệnh viêm giác mạc do nấm Candida spp.
-Bệnh nấm móng do nấm da (bởi Candida spp) và/hoặc nấm men (bới Aspergillus spp) và không đáp ứng với những trị liệu khác.
-Mặc dù bằng chứng về hiệu quả còn hạn chế, viên nang MIDUC đã được sử dụng trong những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân như bệnh nấm Aspergillus, Candidas, Histoplasma, bệnh nấm Sporotrichum, bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Blatomyces.
5. Liều dùng
Tùy thuộc vào mức độ nhiễm nấm, liều đề nghị 1 viên 1 ngày trong 12 tuần hoặc 2 viên 1 ngày trong 1 tuần. Phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng thuốc. Không được sử dụng gián đoạn. Viên nang phải uống ngay sau bữa ăn và phải nuốt.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với itrconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, có thể sử dụng itraconazol nếu thai phụ bị nhiễm nấm toàn thân nặng có thể đe dọa đến tính mạng và lợi ích đạt được được coi như là lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. itraconazol có thể được sử dụng nếu nhiễm nấm đe dọa tính mạng và lợi ích tiềm năng được coi là lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ cho những phụ nữ có khả năng mang thai cho đến khi chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi kết thúc điều trị. Những bệnh nhân đang sử dụng terfenadine, astemizole, mizolastine, cisapride, dofetilide, những chất ức chế HMG-CoA reductase chuyển hóa qua CYP3A4 như simvastatin và lovastatin, triazolam và viên nang midazolam dùng đường uống.
7. Tác dụng phụ
Rất hiếm (<1/10,000), bao gồm những báo cáo riêng biệt.
• Rối loạn chuyển hóa:
Rất hiếm: giảm kali huyết
• Rối loạn thần kinh:
Rất hiếm: bệnh thần kinh ngoại biên và chóng mặt.
• Rối loạn tim:
Rât hiêm: suy tim xung huyết.
• Rối loạn hô hấp, trung thất và ngực:
Rất hiêm: phù nề phổi.
• Rối loạn tiêu hóa:
Rất hiếm: đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy và táo bón.
• Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: suy gan cấp tính gây tử vong, nhiễm độc gan nghiêm trọng, tăng hồi phục men gan.
• Rối loạn da và mô:
Rất hiếm: hội chứng Stevens-Johnson, phù nề mạch máu, nổi mề đay, rụng tóc, phát ban và ngứa.
• Rối loạn hệ thống sinh sản và vú:
Rất hiếm: rối loạn kinh nguyệt.
• Rối loạn tổng quát:
Rất hiếm: dị ứng và phù nề.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
-Itraconazol là chất ức chế hệ thống enzym cytochrom P450 3A do vậy tránh dùng đồng thời itraconazol với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym này vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả tác dụng không mong muốn.
-Terfenadin, astemisol, cisaprid có thể tăng nồng độ trong huyết tương nếu uống cùng với itraconazol, dễ dẫn đến loạn nhịp tim có thể chết người. Chống chỉ định phối hợp này.
-Diazepam, midazolam, triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng itraconazol. Nếu midazolam được tiêm tĩnh mạch trong tiên mê để phẫu thuật thì phải theo dõi thật cẩn thận vì tác dụng an thần có thể kéo dài.
-itraconazole dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đồng của chất này. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh để giảm liều warfarin nếu cần.
-Với các thuốc chẹn calci, có thể gặp phù, ù tai. Cần phải giảm liều nếu cần.
- Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG - CoA reductase nnr lovastatin, atorvastatin, simvastatin, pravastatin.…, itraconazole có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu. Đế giảm nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh cơ, có thể tạm ngừng các thuốc này nếu cần phải điều trị nấm toàn thân.
-Digoxin, dùng cùng với itraconazol, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng, Phải theo dõi để điều chỉnh tiều. Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ xương trong máu để điều chỉnh liều các thuốc uống chống đái tháo đường.
trauoazol cần môi trường acid dịch vị để được hấp thu tốt. Vì vậy nếu ng cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (nhut cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucral/at, khỏ dụng sinh học của itraconazole) sẽ bí giảm đáng kể, làm mất tác dụng thiều trị chống nấm. Vì vậy không nên dùng đồng thời hoặc phải thay itraconazole bằng fluconazol hay amphotericin B.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không có thông tin liên quan đến quá mẫn chéo giữa itaconazol và các chất kháng nấm nhóm azole khác. Trong 1 nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng itraconazole tiêm tĩnh mạch, giảm phân suất tống máu thất trái không có triệu chứng thoáng qua đã được quan sát. itraconazole đã được chứng minh là không có tác dụng tăng co bóp cơ tim và đã được kết hợp với các báo cáo của suy tim sung huyết. Itraconazol không nên sử dụng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích rõ ràng hơn nguy cơ. Thận trọng khi sử dụng xét hợp itraconazol với chất chẹn kênh calci. Thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác (xem tương tác thuốc).
Giảm acid dịch vị:
Sự hấp thu của itraconazol giảm khi axit dạ dày giảm. Ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc trung hòa axit (ví dụ như nhôm hydroxit) nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi uống viên nang itraconazole. Ở những bệnh nhân bị thiếu acid dịch vị như một số bệnh nhân AIDS và những bệnh nhân ức chế tiết acid(ví dụ chất đối kháng h2, các thuốc ức chế bơm proton.), nên giám sát việc sử dụng viên nang itraconazol với nước giải khát cola.
Suy giảm chức năng gan:
Itraconiazol được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Sinh khả dụng qua đường uống ở bệnh nhân xơ gan bị giảm nhẹ đã được quan sát mặc dù điều này là không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên thời gian bán thải cuối cùng được tăng đáng kể. Nên điều chỉnh liều nếu cần thiết.Suy giảm chức năng thận: Sinh khả dụng đường uống của itraconazol thấp hơn ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Việc điều chỉnh liều dùng nên xem xét.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: itraconazole gậy phát triển bất thường ở bào thai chuột cống. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: 1 lượng rất nhỏ itraconazol được bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú khi dùng itraconazol.
11. Ảnh hưởng của thuốc Miduc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bằng chứng cho thấy MIDUC có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng với các biện pháp hỗ trợ. Trong giờ đầu tiên sau khi thực hiện súc ruột. Than hoạt tính có thể được đưa ra nếu cần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Itraconazol không thế loại bỏ bởi thẩm phân máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Miduc ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Miduc quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Miduc ở đâu?
Hiện nay, Miduc là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Miduc trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 90.000 đến 120.000/hộp tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”