1. Thuốc Mirtmeron là thuốc gì?
Mirtmeron là sản phẩm của Công ty cổ phần dược trung ương 3 - Việt Nam với hoạt chất chính là Mirtazapin 30mg có công dụng điều trị các đợt trầm cảm nặng.
2. Thành phần thuốc Mirtmeron
Mỗi viên nén bao phim MIRTMERON chứa:
Thành phần hoạt chất: Mirtazapin.......30 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, avicel 101, povidon K30, natri croscarmellose, aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, PEC 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Viên nén hình oval, bao phim màu cam, một mặt nhẵn, một mặt có vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
5. Liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Thường dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2 lần (1 lần buổi sáng, 1 lần liều cao buổi tối trước khi đi ngủ). Không bẻ vỡ viên trước khi
Liều dùng:
- Người lớn: Liều khởi đầu 15 mg/ngày, nếu không đáp ứng lâm sàng rõ có thể tăng tới liều tối đa 45 mg, với khoảng cách ít nhất 1 - 2 tuần giữa các lần thay đổi liều. Thời gian tối ưu điều trị duy trì thuốc chống trầm cảm chưa được xác định rõ. Cân duy trì điều trị ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp. Cần giảm liều từ từ mirtazapin trước khi ngừng thuốc để tránh hội chứng cai thuốc.
- Người cao tuổi: Liều giống với liều người lớn. Không cần hiệu chỉnh liều, tuy vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
- Người suy thận, suy gan: Cần cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân suy gan (độ thanh thải của mirtazapin giảm 30%) và bệnh nhân suy thận (độ thanh thải của mirtazapin giảm từ 30 -50%).
6. Chống chỉ định
- Có tiền sử quá mẫn với mirtazapin.
- Đã sử dụng thuốc ức chế monoaminooxydase (IMAO) trong vòng 10 ngày trước đó.
7. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR> 1/100:
- Ngủ gà, chóng mặt, ác mộng, lú lẫn, mệt mỏi.
- Tăng cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh.
- Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau thượng vị, táo bón, khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.
- Tăng huyết áp, giãn mạch, phù ngoại vi, phù.
- Tiêu tiện nhiều lần.
- Đau cơ, đau lưng, đau khớp, run, cảm giác yếu chi.
- Khó thở, hội chứng già cúm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc.
- Tránh không phối hợp: Không được phối hợp mirtazapin với các thuốc ức chế IMAO (tăng huyết áp kịch phát, trụy mạch, độc tính trên thần kinh trung ương), với linezolid (nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin với biểu hiện sốt cao, tăng phản xạ, giật cơ, biến đổi trạng thái tâm trí), với metoclopramid (nguy cơ phản ứng ngoại tháp). Bệnh nhân không được sử dụng thuốc ức chế IMAO trong vòng 14 ngày trước khi dùng mirtazapin.
-Tăng tác dụng và độc tính của mirtazapin: Với venlafaxin, tramadol, olanzapin, fluoxetin, fluvoxamine, procarbazin (nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin với biểu hiện sốt cao, tăng phản xạ, giật cơ, biến đổi trạng thái tâm trí), với diazepam (ức chế các kỹ năng vận động), với rượu (ức chế tâm thần - vận động), với các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2 (cimetidin, các dẫn chất azol chống nấm, các thuốc kháng protease của virus HIV, erythromycin (làm tăng nồng độ trong máu và có thể làm tăng độc tính của mirtazapin).
- Giảm tác dụng của mirtazapin hoặc của thuốc khác: Với clonidin (làm giảm tác dụng hạ huyết áp của clonidin), với các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc như carbamazepin, phenytoin (làm giảm nồng độ trong máu dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của mirtazapin).
9. Thận trọng khi sử dụng
- Nếu có thể không nên sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do có nguy cơ cao tự sát và chống đối. Cần thông báo cho gia đình bệnh nhân để theo dõi những hành vi bất thường của bệnh nhân (kích động, cáu gắt, chống đối).
- Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. Phải theo dõi chặt bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc bệnh lưỡng cực (hưng trầm cảm) trong khi điều trị giai đoạn trầm cảm. Phải ngừng mirtazapin khi hưng cảm.
- Thận trọng với bệnh nhân có bệnh mạch vành, bệnh mạch não hoặc các bệnh lý khác, có thể gây tụt huyết áp do nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
- Thân trọng với bệnh nhân suy gan do khả năng tăng độc tính của mirtazapin và tổn thương gan. Cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện vàng da trong quá trình điều trị.
- Thận trọng với bệnh nhân suy thận trung bình và nặng do khả năng tăng độc tính của mirtazapin.
- Cần nghĩ ít nhất 2 tuần kể từ khi ngừng điều trị bằng mirtazapin trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO) để tránh xuất hiện hội chứng serotonin. Tương tự cần nghỉ ít nhất 2 tuần kể từ khi ngừng điều trị bằng
MAO trước khi bắt đầu điều trị bằng mirtazapin.
- Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Thận trọng khi sử dụng mirtazapin cho bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện, glôcôm góc mở hoặc có tăng nhãn áp.
- Cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của ức chế tủy xương như sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các triệu chứng khác của nhiễm khuẩn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu này trong quá trình điều trị nên ngừng thuốc ngay và làm xét nghiệm công thức máu cho bệnh nhân.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
-Thời kỳ có thai: Số liệu còn hạn chế trên đối tượng này. Nghiên cứu trên động vật chưa thấy tác dụng gây quái thai, tuy nhiên cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
-Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài xuất một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên cần cân nhắc hết sức thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Mirtmeron lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin.
12. Quá liều
Ít có khả năng gây độc nặng nếu chỉ sử dụng liều đơn mirtazapin.
Triệu chứng: Ức chế hệ thần kinh trung ương gây mất định hướng, buồn ngủ; nhịp tim nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp. Xử trí: Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cân nhắc việc sử dụng than hoạt và rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu trong đường tiêu hóa nếu bệnh nhân còn tỉnh táo.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Mirtmeron ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Mirtmeron quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Mirtmeron ở đâu?
Hiện nay, Mirtmeron là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Mirtmeron trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”