1. Thuốc Palidso 25mg là thuốc gì?
Thuốc Palidso 25mg là thuốc của công ty dược phẩm Trung Ương 2 - Việt Nam với thành phần Empagliflozin bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu vàng, đường kính 8mm được sử dụng điều trị đái tháo đường tuýp 2.
2. Thành phần thuốc Palidso 25mg
Viên nén bao tan trong ruột chứa:
- Dược chất: Empagliflozin 25mg.
- Tá dược: Lactose monohydrat, avicel PH 102, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose natri, aerosil 200, magnesi stearat, HPMC 15cps, PEG 6000, talc, titan dioxid, tartrazin lake.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim hình tròn, màu vàng, đường kính 8mm.
4. Chỉ định
Palidso 25 được chỉ định để điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành, như một biện pháp bổ trợ, khi chế độ ăn uống và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp:
- Đơn trị liệu: Ở bệnh nhân không dung nạp metformin.
- Kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.
5. Liều dùng
- Cách dùng
+ Uống cùng hoặc không cùng thức ăn, nuốt cả viên với nước.
+ Nếu một liều bị quên, nên dùng ngay khi nhớ ra, tuy nhiên không nên dùng liều gấp đôi.
- Liều dùng
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10mg empagliflozin mỗi ngày một lần cho đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường. Ở những bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10mg mỗi ngày một lần, eGFR > 60ml/phút/1,73m2 và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25mg mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày là 25mg.
Khi sử dụng kết hợp empagliflozin với sulphonylure hoặc với insulin, liều sulphonylure hoặc insulin thấp hơn có thể được xem xét để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Do cơ chế hoạt động, hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl ≥ 60 ml/phút. Không nên dùng khởi đầu empagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR < 60 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl < 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR giảm liên tục dưới 60 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 60 ml/phút, nên điều chỉnh liều empagliflozin ở mức 10mg mỗi ngày. Nên ngừng dùng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl liên tục dưới 45 ml/phút .
Empagliflozin không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc ở những bệnh nhân đang chạy thận vì thuốc được dự đoán sẽ không có hiệu quả ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng bị hạn chế và do đó không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân này (xem Đặc tính dược động học).
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Ở những bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, cần xem xét đến khả năng tăng nguy cơ suy giảm thể tích. Ở những bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên, không khuyến cáo khởi đầu điều trị bằng empagliflozin do kinh nghiệm điều trị hạn chế .
Bệnh nhi
Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin ở trẻ em và thiếu niên chưa được thiết lập. Không có dữ liệu nghiên cứu.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với empagliflozin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt đặc tính an toàn của thuốc
- Tổng cộng có 15.582 bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 đã được đưa vào các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá sự an toàn của empagliflozin, trong đó có 10.004 bệnh nhân dùng empagliflozin, đơn độc hoặc kết hợp với metformin, sulphonylure, pioglitazon, thuốc ức chế DPP-4, hoặc insulin.
- Trong 6 thử nghiệm đối chứng giả dược trong thời gian 18 đến 24 tuần, 3.534 bệnh nhân được điều trị trong đó có 1.183 bệnh nhân được điều trị giả dược và 2.351 với empagliflozin. Tỷ lệ chung của các tác dụng phụ ở bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin tương tự như giả dược. Phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất là hạ đường huyết khi sử dụng với sulphonylure hoặc insulin.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và các thuật ngữ của MedDRA được báo cáo ở những bệnh nhân đã sử dụng empagliflozin trong các nghiên cứu đối chứng giả dược được trình bày trong bảng dưới đây (Bảng 1).
Các phản ứng bất lợi được liệt kê bởi tần suất là rất phổ biến (21/10), phổ biến (21/100 đến < 1/10), ít gặp (1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (21/10.000 đến < 1/1.000), hoặc rất hiếm (< 1/10.000), và không biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Danh sách các phản ứng bất lợi (MedDRA) được tổng hợp từ các nghiên cứu kiểm soát giả dược và từ kinh nghiệm hậu mãi.
|
Hệ cơ quan |
Rất phổ biến |
Phổ biến |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Không biết |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc |
|
Nấm âm đạo, viêm âm đạo, âm hộ, viêm quy đầu và các loại nhiễm khuẩn đường sinh dục khác. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm thận - bể thận, hoặc nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu. |
|
|
Viêm hoại tử đáy chậu (chứng hoại tử Fournier) |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết (khi sử dụng với sulphonyl ure hoặc insulin)a |
Khát |
|
Đái tháo đường toan ceton |
|
|
Các rối loạn da và dưới da |
|
Ngứa (nói chung), phát ban |
Chứng mày đay |
|
Phù mạch |
|
Các rối loạn mạch |
|
|
Giảm thể tích |
|
|
|
Các rối loạn trên thận và đường tiết niệu |
|
Tăng bài niệu |
Tiểu khó |
|
|
|
Xét nghiệm cận lâm sàng |
|
Tăng lipid máu |
Tăng creatinin máu/tốc độ lọc cầu thận giảm, tăng hematocrit |
|
|
a: xem phần dưới để biết thêm thông tin
b: Tỷ lệ phần trăm trung bình tăng khi sử dụng empagliflozin 10mg và 25 mg so với giả dược, tương ứng là cholesterol toàn phần 4,9% và 5,7% so với 3,5%; HDL-cholesterol 3,3% và 3.6% so với 0,4%; LDL-cholesterol 9,5% và 10,0% so với 7,5%; triglycerid 9,2% và 9,9% so với 10,5%.
c: Thay đổi trung bình từ mức hematocrit ban đầu lần lượt là 3,4% và 3,6% đối với empagliflozin 10mg và 25mg, so với 0,1% đối với giả dược. Trong nghiên cứu kết quả EMPA-REG, các giá trị hematocrit đã trở về giá trị ban đầu sau khi ngừng điều trị 30 ngày.
d: xem phần Thận trọng khi sử dụng thuốc.
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc
Hạ đường huyết
- Tần suất hạ đường huyết phụ thuộc vào điều trị nền trong các nghiên cứu tương ứng. Tần suất này tương tự đối với empagliflozin và giả dược trong đơn trị liệu, phối hợp metformin, phối hợp pioglitazon có hoặc không có metformin, như kết hợp với linagliptin và metformin bổ sung cho điều trị tiêu chuẩn và cho sự kết hợp của empagliflozin với metformin ở những bệnh nhân chưa từng dùng thuốc so với những người được điều trị trước đó bằng từng thuốc riêng lẻ empagliflozin và metformin. Tần suất tăng được ghi nhận khi dùng phối hợp metformin và sulfonylure (empagliflozin 10mg: 16,1%, empagliflozin 25mg: 11,5%, giả dược: 8,4%), kết hợp insulin cơ bản có hoặc không có metformin và không có sulphonylure (empagliflozin 10mg: 19,5%, empagliflozin 25mg: 28,4%, giả dược: 20,6% trong điều trị 18 tuần đầu khi không thể điều chỉnh insulin; empagliflozin 10mg và 25mg: 36,1%, giả dược: 35,3% trong thử nghiệm 78 tuần) và kết hợp insulin MDI có hoặc không có metformin (empagliflozin 10mg: 39,8%, empagliflozin 25mg: 41,3%, giả dược: 37,2% trong 18 tuần điều trị ban đầu khi không thể điều chỉnh insulin; empagliflozin 10mg: 51,1%, empagliflozin 25mg: 57,7%, giả dược: 58% trong thử nghiệm 52 tuần). Hạ đường huyết nghiêm trọng (biến cố phải cấp cứu).
- Không quan sát được sự gia tăng hạ đường huyết nghiêm trọng khi điều trị bằng empagliflozin so với giả dược trong đơn trị liệu, kết hợp metformin, kết hợp metformin và sulfonylure, kết hợp pioglitazon có hoặc không có metformin, kết hợp với linoglazin điều trị tiêu chuẩn và kết hợp empagliflozin với metformin ở những bệnh nhân chưa từng dùng thuốc so với những bệnh nhân được điều trị riêng lẻ bằng empagliflozin và metformin.
- Tần số hạ đường huyết nghiêm trọng tăng được ghi nhận khi sử dụng phối hợp insulin nền có hoặc không có metformin và có hoặc không có sulfonylure (empagliflozin 10mg: 0%, empagliflozin 25mg: 1,3%, giả dược: 0% trong điều trị 18 tuần đầu khi điều trị bằng insulin không thể điều chỉnh liều, empagliflozin 10mg: 1.6%, empagliflozin 25mg: 0,5%, giả dược: 1,6% trong thử nghiệm 52 tuần). Nấm âm đạo, viêm âm đạo và âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác Nấm âm đạo, viêm âm đạo, âm hộ, viêm quy đầu và nhiễm trùng bộ phận sinh dục khác được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin (empagliflozin 10mg: 4.0%, empagliflozin 25 mg: 3,9%) so với giả dược (1,0%). Những nhiễm trùng này được báo cáo thường xuyên hơn ở nữ giới được điều trị bằng empagliflozin so với giả dược, và sự khác biệt về tần số ít rõ rệt hơn ở nam giới. Nhiễm trùng đường sinh dục có cường độ nhẹ đến trung bình.
Tăng bài niệu
Tặng bài niệu (bao gồm các thuật ngữ được xác định trước là đi tiểu thường xuyên, tiểu quá nhiều và tiểu đêm) được quan sát thấy với tần số cao hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin (empagliflozin 10mg: 3,5%, empagliflozin 25mg: 3,3%) so với giả dược (1,4%). Hầu hết các biến cố tăng bài niệu cường độ nhẹ hoặc trung bình. Tần suất tiểu đêm được báo cáo là tương tự đối với giả dược và empagliflozin(<1%).
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Tần suất của tác dụng không mong muốn nhiễm trùng đường tiết niệu tương tự ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin 25mg và giả dược (7.0% và 7,2%) và cao hơn ở bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin 10mg (8,8%). Tương tự như giả dược, nhiễm trùng đường tiết niệu được báo cáo thường xuyên hơn đối với empagliflozin ở những bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát. Cường độ (nhẹ, trung bình, nặng) của nhiễm trùng đường tiết niệu tương tự ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin và giả dược. Nhiễm trùng đường tiết niệu được báo cáo thường xuyên hơn ở phụ nữ được điều trị bằng empagliflozin so với giả dược; không có sự khác biệt ở nam giới.
Giảm thể tích tuần hoàn
Nhìn chung tần số của sự suy giảm thể tích (bao gồm các thuật ngữ được xác định trước là giảm huyết áp (lưu động), giảm huyết áp tâm thu, mất nước, hạ huyết áp, hạ thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng và ngất) tương tự ở bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin (empagliflozin 10mg: 0,6%; empagliflozin 25mg: 0,4%) và giả dược (0,3%). Tần suất suy giảm thể tích đã tăng lên ở những bệnh nhân 75 tuổi trở lên được điều trị bằng empagliflozin 10mg (2,3%) hoặc empagliflozin 25mg (4,3%) so với giả dược (2,1%).
Creatinin máu tăng/Tốc độ lọc cầu thận giảm
Tần số chung của bệnh nhân tăng creatinin trong máu và giảm mức lọc cầu thận tương tự giữa empagliflozin và giả dược (creatinin máu tăng: empagliflozin 10mg: 0,6%, empagliflozin 25mg: 0,1%, giả dược: 0,5%; tốc độ lọc cầu thận giảm empagliflozin 10mg: 0,1%; empagliflozin 25mg: 0%, giả dược: 0,3%).
Tăng creatinin ban đầu và giảm mức lọc cầu thận ước tính ban đầu ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin thường thoáng qua trong quá trình điều trị liên tục hoặc hồi phục sau khi ngừng thuốc.
Một cách nhất quán, trong nghiên cứu EMPA-REG OUTCOME, bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin đã trải qua một lần giảm eGFR ban đầu (có nghĩa là: 3 ml/phút/1,73m2). Sau đó, eGFR được duy trì trong suốt quá trình điều trị. eGFR trung bình trở về bình thường sau khi ngừng điều trị cho thấy những thay đổi huyết động học cấp tính có thể đóng một vai trò trong những thay đổi chức năng thận này.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Thuốc lợi tiểu
Empagliflozin có thể bổ sung tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.
Insulin và các chất kích thích bài tiết insulin
Insulin và các chất kích thích bài tiết insulin, như sulphonylure, có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, khi sử dụng kết hợp với empagliflozin, yêu cầu giảm liều insulin hoặc các loại thuốc kích thích bài tiết insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
9. Thận trọng khi sử dụng
Đái tháo đường nhiễm toan ceton (diabetic ketoacidosis)
- Một số trường hợp hiếm gặp đái tháo đường nhiễm toan ceton (DKA), bao gồm các trường hợp đe dọa tính mạng và gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2, bao gồm empagliflozin. Trong một số trường hợp, tình trạng này xuất hiện không điển hình với giá trị đường huyết tăng trung bình, dưới 14 mmol/l (250 mg/dl). Không biết được DKA có khả năng xảy ra nhiều hơn với liều empagliflozin cao hơn hay không.
- Nguy cơ đái tháo đường nhiễm toan ceton phải được xem xét trong trường hợp có các triệu chứng không đặc hiệu như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, nhầm lẫn, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân cần được đánh giá nhiễm ceton ngay lập tức nếu những triệu chứng này xảy ra, bất kể với mức đường huyết nào.
Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán DKA, nên ngừng điều trị bằng empagliflozin ngay lập tức.
- Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để làm các phẫu thuật lớn hoặc bị các bệnh nghiêm trọng cấp tính. Theo dõi ceton được khuyến cáo ở những bệnh nhân này. Đo nồng độ ceton trong máu thường được dùng hơn trong nước tiểu. Điều trị bằng empagliflozin có thể được bắt đầu lại khi giá trị ceton bình thường và tình trạng của bệnh nhân đã ổn định.
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng empagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong bệnh sử của bệnh nhân có thể dẫn đến nhiễm toan ceton.
- Bệnh nhân có nguy cơ mắc DKA cao hơn bao gồm bệnh nhân có chức năng dự trữ tế bào beta thấp (ví dụ bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có C-peptide thấp hoặc đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân với các tình trạng dẫn đến hạn chế lượng thức ăn đưa vào hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân có nhu cầu insulin tăng do bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc lạm dụng rượu. Thuốc ức chế SGLT2 nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
- Không khuyến cáo tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2 ở bệnh nhân đã có tiền sử mắc DKA khi điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2, trừ khi nguyên nhân rõ ràng khác được xác định và giải quyết.
Sự an toàn và hiệu quả của empagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 chưa được thiết lập, không nên sử dụng empagliflozin để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1. Dữ liệu hạn chế từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy DKA xảy ra với tần suất phổ biến khi bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường tuýp 1 được điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2.
Suy thận
Palidso 25 không nên sử dụng ở những bệnh nhân có eGFR dưới 60 ml/phút/1,73m2 hoặc CrC1 < 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR liên tục dưới 60 ml/phút/1,73m2 hoặc CrC1< 60 ml/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều empagliflozin10 mg mỗi ngày. Nên ngừng sử dụng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl liên tục dưới 45 ml/phút. Không nên sử dụng empagliflozin ở những bệnh nhân mắc ESRD hoặc ở những bệnh nhân đang chạy thận vì dự đoán sẽ không có hiệu quả ở những bệnh nhân này .
Theo dõi chức năng thận
Do cơ chế hoạt động, hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Do đó đánh giá chức năng thận được khuyến nghị như sau:
- Trước khi bắt đầu empagliflozin và định kỳ trong quá trình điều trị, tức là tối thiểu hàng năm.
- Trước khi bắt đầu sử dụng kết hợp với bất kỳ thuốc nào có thể có tác động xấu đến chức năng thận. Tổn thương gan
Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo với empagliflozin trong các thử nghiệm lâm sàng. Chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan.
Chỉ số Hematocrit tăng cao
HCT tăng đã được quan sát trong điều trị bằng empagliflozin.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích
Dựa vào cơ chế tác dụng của các chất ức chế SGLT2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị thải đường qua nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp vừa phải. Do đó, nên thận trọng khi thực hành kê toa ở những bệnh nhân mà sự giảm huyết áp gây ra bởi empagliflozin có thể tạo ra một nguy cơ, ví dụ những bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân tuổi từ 75 trở lên. Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (ví dụ bệnh dạ dày ruột), khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ tình trạng thể tích (ví dụ khám sức khỏe, đo huyết áp, các xét nghiệm cận lâm sàng kể cả hematocrit) và điện giải ở bệnh nhân đang điều trị với empagliflozin. Nên cân nhắc ngưng tạm thời điều trị với PALIDSO 25 cho đến khi hết tình trạng mất dịch.
Bệnh nhân cao tuổi
Tác dụng của empagliflozin lên sự thải trừ glucose qua đường niệu liên quan đến các thuốc lợi niệu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể có tăng nguy cơ giảm thể tích. Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng phụ cao hơn so với nhóm dùng giả dược
Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị PALIDSO25 ở nhóm bệnh nhân này.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Trong các phân tích gộp các thử nghiệm mù đôi có đối chứng với giả dược từ 18 đến 24 tuần, tần suất chung nhiễm khuẩn đường tiết niệu được báo cáo như biến cố ngoại ý ở nhóm bệnh nhân điều trị với empagliflozin 25mg tương tự với nhóm dùng giả dược và cao hơn ở nhóm dùng empagliflozin 10mg. Đã có báo cáo hậu mại về các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu ở những bệnh nhân điều trị với empagliflozin.
Cân nhắc ngưng PALIDSO 25 tạm thời ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp.
Viêm hoại tử đáy chậu (hoại tử của Fournier)
Sau khi thuốc lưu hành, các trường hợp viêm hoại tử đáy chậu, (còn được gọi là hoại tử Fournier), đã được báo cáo ở bệnh nhân nữ và nam dùng thuốc ức chế SGLT2. Đây là sự kiện hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.
Bệnh nhân nên được tư vấn y tế nếu họ gặp phải đồng thời các triệu chứng đau, nhạy cảm đau, ban đỏ hoặc sưng ở bộ phận sinh dục hoặc đáy chậu, cùng với sốt hoặc khó chịu. Lưu ý rằng nhiễm khuẩn niệu đạo và sinh dục hoặc áp xe quanh hậu môn có thể xảy ra trước viêm mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ hoại tử Fournier, nên ngừng sử dụng empagliflozin và điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ).
Cắt cụt chi dưới
Sự gia tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn với một chất ức chế SGLT2 khác. Chưa rõ điều này có phải là tác dụng không mong muốn chung của nhóm thuốc này không. Giống như đối với tất cả bệnh nhân đái tháo đường, cần tư vấn cho bệnh nhân về chăm sóc bàn chân phòng ngừa định kỳ.
Suy tim
Kinh nghiệm điều trị bệnh nhân suy tim loại I-II theo phân loại của Hiệp hội Tim New York (NYHA) còn hạn chế. Không có kinh nghiệm điều trị empagliflozin cho bệnh nhân suy tim loại III-IV theo phân loại NYHA. Trong nghiên cứu EMPA-REG OUTCOME, 10,1% bệnh nhân được báo cáo suy tim tại thời điểm ban đầu. Giảm tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân này thống nhất với toàn bộ nhóm đối tượng nghiên cứu.
Các xét nghiệm nước tiểu
Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân đang dùng PALIDSO 25 sẽ xét nghiệm dương tính với glucose trong nước tiểu.
Gây nhiễu với xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)
Theo dõi chỉ số đường huyết bằng xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến khích vì các phép đo 1,5- AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.
Lactose
Viên nén có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose. 9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có dữ liệu từ việc sử dụng empagliflozin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin vượt qua nhau thai trong thời kỳ mang thai muộn ở mức độ rất hạn chế nhưng không chỉ ra tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến phát triển phôi sớm. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng phụ đối với sự phát triển sau sinh. Để thận trọng, tốt nhất nên tránh sử dụng empagliflozin trong khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu ở người có sẵn về bài tiết empagliflozin vào sữa. Dữ liệu độc tính có sẵn ở động vật cho thấy có sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Palidso 25 không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Palidso 25mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Palidso 25 ít có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyên bệnh nhân thận trọng để tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sử dụng Palidso 25 phối hợp với sulphonylure và hoặc insulin.
12. Quá liều
Triệu chứng
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, liều duy nhất lên tới 800mg empagliflozin (tương đương 32 lần liều khuyến cáo hàng ngày cao nhất) ở những người tình nguyện khỏe mạnh và nhiều liều hàng ngày lên tới 100mg empagliflozin (tương đương 4 lần liều khuyến cáo hàng ngày cao nhất) ở bệnh đái tháo đường tuýp 2 không cho thấy bất kỳ độc tính nào. Empagliflozin tăng bài tiết glucose niệu dẫn đến tăng lượng nước tiểu. Sự gia tăng lượng nước tiểu quan sát được không phụ thuộc vào liều và không có ý nghĩa lâm sàng. Không có kinh nghiệm với liều trên 800mg ở người.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại bỏ empagliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Palidso 25mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Palidso 25mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Palidso 25mg ở đâu?
Hiện nay, Palidso 25mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Palidso 25mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”