1. Thuốc PatandolUSA là thuốc gì?
Thuốc PatandolUSA là sản phẩm của công ty Dược phẩm Phong Phú với thành phần Paracetamol, Caffeine, Phenylephrine hydrochloride bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh.
2. Thành phần thuốc PatandolUSA
Paracetamol……………………………….. 500 mg
Caffeine……….……………………………..25 mg
Phenylephrine hydrochloride……………… 5 mg
Tá dược: Polyvinylpyrrolidone K30, Magnesium stearate, Natri croscarmellose, Microcrystallin cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Sunset yellow lake, Erythrosin lake.
3. Dạng bào chế
Viên bao phim màu cam hình thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có một vạch ở giữa viên, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Thuốc làm giảm các triệu chứng của cảm cúm và cảm lạnh như: Sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, sung huyết mũi.
5. Liều dùng
- Cách dùng: Dùng đường uống.
- Không dùng quá liều chỉ định
- Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol, các thuốc chống sung huyết, các thuốc chống cảm cúm khác.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trở lên: Nên dùng 1-2 viên mỗi lần, có thể dùng tới 4 lần/ ngày.
- Liều tối đa hàng ngày: 8 viên trong 24 giờ.
- Thời gian tối thiểu lặp lại: 4 giờ
- Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sĩ: 7 ngày.
6. Chống chỉ định
- Không dùng thuốc này cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Người bị suy gan, thận nặng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.
- Xơ vữa động mạch.
- Ưu năng tuyến giáp.
- Ngừng tim do rung tâm thất.
- Đái tháo đường.
- Tăng nhãn áp.
- Bí tiểu do tắc nghẽn.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Paracetamol, Caffeine, Phenylephrine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chẹn beta.
- Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng chất ức chế monoamine oxidase trong vòng 2 tuần gần đây.
- Do caffeine có tác dụng trên hệ tim mạch nên bệnh nhân đang mắc các bệnh tim mạch không được dùng Paracetamol cảm cúm.
7. Tác dụng phụ
- Paracetamol
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với Salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
+ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ban.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
+ Hiếm gặp, ADR <1/1000
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol.
- Caffeine
Tim mạch: Caffeine làm thư giãn cơ thịt trong thành động mạch, tăng sức co bóp của tim, tăng máu từ tim đưa ra, tăng huyết áp. Do caffeine có tác dụng trên hệ tim mạch nên bệnh nhân đang mắc các bệnh tim mạch không được dùng PatandolUSA cảm cúm.
Hệ thần kinh: Dùng liều cao caffeine gây buồn ngủ.
- Phenylephrine hydrochloride
Các rối loạn tâm thần: Bồn chồn.
Các rối loạn trên hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
Các rối loạn trên tim: Tăng huyết áp.
Các rối loạn trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn về mắt: Giãn đồng tử, glaucoma góc đóng cấp tính, thường hay xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử bị glaucoma góc đóng.
Các rối loạn trên tim: Nhịp tim nhanh, hồi hộp.
Các rối loạn da và dưới da: Phản ứng dị ứng (như phát ban, mày đay, viêm da dị ứng).
Các rối loạn thận và đường tiết niệu: Bí tiểu. Thường hay xảy ra ở những bệnh nhân bị đường tiểu tắc nghẽn như bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Paracetamol
Sử dụng kéo dài paracetamol ở liều dùng bình thường hàng ngày làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác kèm theo tăng nguy cơ chảy máu, dùng không thường xuyên những liều này thì không có ảnh hưởng đáng kể nào.
Paracetamol có thể gây hạ sốt mạnh ở người bệnh khi dùng đồng thời với phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt.
Các thuốc khi dùng cùng với paracetamol làm tăng nguy cơ gây độc cho gan bao gồm các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc chống lao isoniazid. Do đó người bệnh cần hạn chế sử dụng paracetamol khi đang dùng các thuốc trên.
- Caffeine
Thuốc chống trầm cảm fluvoxamine làm giảm sự thanh thải và kéo dài thời gian bán thải của caffeine.
Enoxacin làm tăng đáng kể hàm lượng caffeine trong cơ thể có thể gây kích động hoặc ảo giác (do làm giảm sự dị hóa của caffeine ở gan).
- Phenylephrine hydrochloride
Tương tác thuốc dẫn đến tăng huyết áp xảy ra giữa các amin kích thích thần kinh giao cảm như phenylephrine hydrochloride với các thuốc ức chế monoamine oxidase.
Dùng đồng thời phenylephrine hydrochloride với các amin kích thích thần kinh giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch.
Phenylephrine hydrochloride có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chẹn beta và các thuốc hạ huyết áp khác. Nguy cơ bị tăng huyết áp và bị các tác dụng không mong muốn trên hệ tim mạch có thể tăng lên.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn trên hệ tim mạch do phenylephrine hydrochloride.
9. Thận trọng khi sử dụng
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
+ Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: Mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn.
Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
+ Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
. Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
. Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
. Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
. Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
. Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm cầu thận, viêm gan... Tỉ lệ tử vong cao 15-30%.
+ Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân.
Khi xuất hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Không khuyến nghị dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
- Paracetamol
Những nghiên cứu với paracetamol trên người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của paracetamol đối với thai phụ hoặc sự phát triển của phôi thai.
- Caffeine
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai thận trọng khi dùng sản phẩm có chứa caffeine. Vì phụ nữ mang thai sử dụng sản phẩm có chứa caffeine sẽ làm gia tăng sự nguy hiểm của hiện tượng đột tử của trẻ em dưới 7 tuổi. Caffeine làm ảnh hưởng trên bào thai và sự phát triển của thai nhi nên hạn chế liều uống caffeine cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự liên quan trong việc dùng caffeine với những bất thường trên thai nhi, nhưng chỉ ở những liều rất cao mà những liều này không bao giờ được sử dụng ở người. Không có kết luận rõ ràng nào có được từ những số liệu có sẵn trên người.
- Phenylephrine hydrochloride
Chưa có dữ liệu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Nếu không có chỉ định của bác sĩ thì không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
- Paracetamol
Các nghiên cứu trên người ở liều dùng khuyến nghị không xác định được bất kỳ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ.
- Caffeine
Caffeine trong sữa mẹ có thể có tác động kích thích đối với trẻ bú mẹ, nhưng vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kế.
- Phenylephrine hydrochloride
Có thể bài tiết vào sữa mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc PatandolUSA lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân bị chóng mặt do dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Paracetamol
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liêu là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây từ vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thường tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng, thêm nữa, khi thương tốn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10%-20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện ngoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
- Caffeine
Caffeine có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).
Khi dùng thuốc quá liều, cần chú ý rằng ngoài các triệu chứng xảy ra do quá liều caffeine còn có thể gây ra độc tính nghiêm trọng với gan do quá liều paracetamol.
- Phenylephrine hydrochloride
Phenylephrine hydrochloride gây ra các triệu chứng như bồn chồn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, buồn nôn, nôn, giãn đồng tử, glaucoma góc đóng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, các phản ứng dị ứng ở da, bí tiểu. Ngoài ra còn có thể gặp phải các triệu chứng như cái thao thức, tăng huyết áp và có thể bị chậm nhịp tim do phản xạ. Trong trường hợp nặng có thể dẫn tới lẫn lộn, ảo giác, tai biến và loạn nhịp tim. Tuy nhiên lượng thuốc có thể gây độc tính nghiêm trọng liên quan tới phenylephrine hydrochloride thường lớn hơn lượng thuốc có thể gây độc tính nghiêm trọng trên gan liên quan tới paracetamol.
Cách xử trí:
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl, có lẽ tác dụng một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống hòa loãng dung dịch N- acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.
Cho uống N- acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg , sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Tác dụng không mong muốn của N- acetylcystein gồm ban da (gồm cả mề đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Quá liều caffeine không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Quá liều phenylephrine hydrochloride điều trị nên tùy theo triệu chứng lâm sàng. Cao huyết áp nặng nên được điều trị với thuốc chẹn alpha như phentolamine.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc PatandolUSA ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc PatandolUSA quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc PatandolUSA ở đâu?
Hiện nay, PatandolUSA là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc PatandolUSA trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 12.000 - 20.000 đồng / vỉ tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”