1. Thuốc Periolimel N4E là thuốc gì?
Periolimel N4E được sản xuất bởi Baxter S.A. với thành phần hoạt chất chính gồm Glucose, acid amin và lipid, được chỉ định để cung cấp dinh dưỡng đường ngoài tiêu hóa cho người lớn và trẻ trên 18 tuổi cần nuôi dưỡng nhân tạo ngoài đường tiêu hoá, khi việc nuôi dưỡng theo đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc bị chống chỉ định.
2. Thành phần thuốc Periolimel N4E
Thành phần dung dịch ban đầu trong mỗi ngăn:
|
Thành phần trong mỗi túi |
||
|
1000ml |
1500ml |
|
|
Dung dịch glucose 18,75% (kl/tt) (tương đương với 18,75g/100ml) |
400ml |
600ml |
|
Dung dịch acid amin 6,3% (kl/tt) (tương đương với 6,3g/100ml) |
400ml |
600ml |
|
Nhũ dịch Lipid 15% (kl/tt) (tương đương với 15g/100ml) |
200ml |
300ml |
Thành phần nhũ dịch sau khi pha trộn 3 ngăn:
|
Thành phần hoạt chất |
1000ml |
1500ml |
|
Dầu oliu tinh khiết + dầu đậu nành tinh khiết a |
30,00g |
45,00g |
|
Alanin |
3,66g |
5,50g |
|
Arginin |
2,48g |
3,72g |
|
Aspartic acid |
0,73g |
1,10g |
|
Glutamic acid |
1,26g |
1,90g |
|
Glycin |
1,76g |
2,63g |
|
Histidin |
1,51g |
2,26g |
|
Isoleucin |
1,26g |
1,90g |
|
Leucin |
1,76g |
2,63g |
|
Lysin (tương ứng với Lysin acetate) |
1,99g (2,81g) |
2,99g (4,21g) |
|
Methionin |
1,26g |
1,90g |
|
Phenylalanin |
1,76g |
2,63g |
|
Prolin |
1,51g |
2,26g |
|
Selin |
1,00g |
1,50g |
|
Threonin |
1,26g |
1,90g |
|
Tryptophan |
0,42g |
0,64g |
|
Tyrosin |
0,06g |
0,10g |
|
Valin |
1,62g |
2,43g |
|
Natri acetat, trihydrat |
1,16g |
1,73g |
|
Natri glycerophosphat, hydrat |
1,91g |
2,87g |
|
Kali chlorid |
1,19g |
1,79g |
|
Magie clorid, hexahydrat |
0,45g |
0,67g |
|
Calci clorid, dihydrat |
0,30g |
0,44g |
|
Glucose anhydrous (tương ứng với Glucose monohydrate) |
75,00g (82,50g) |
112,50g (123,75g) |
a Hỗn hợp dầu oliu tinh chế (khoảng 80%) và dầu đậu nành tinh chế (khoảng 20%) tương ứng với tỷ lệ acid béo thiết yếu/ acid béo toàn phần 20%.
Tá dược:
Tá dược trong ngăn nhũ dịch lipid:
Phosphatid từ trứng tinh khiết, glycerol, natri oleate, natri hydroxide (điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm.
Tá dược trong ngăn chứa acid amin và chất điện giải:
Acid glacial acetic acid (điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm.
Tá dược trong ngăn glucose có chứa calci:
Acid hydrochloric (điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm.
Lượng dinh dưỡng hấp thu sau khi hoàn nguyên theo từng quy cách đóng gói như sau:
|
1000ml |
1500ml |
|
|
Lipid |
30g |
45g |
|
Amino acid |
25,3g |
38,0g |
|
Nitrogen/Dinh dưỡng |
4,0g |
6,0g |
|
Glucose |
75,0g |
112,5g |
|
Năng lượng: Năng lượng toàn phần, xấp xỉ Năng lượng không protein Glucose Lipid a Tỉ lệ năng lượng không protein/nitrogen Tỉ lệ năng lượng glucose/lipid Tỉ lệ năng lượng lipid/năng lượng toàn phần |
700 kcal 600 kcal 300 kcal 300 kcal 150 kcal/g 50/50 43% |
1050 kcal 900 kcal 450 kcal 450 kcal 150 kcal/g 50/50 43% |
|
Điện giải: Natri Kali Magie Calci Phosphat b Acetat Clorid |
21,0 mmol 16,0 mmol 2,2 mmol 2,0 mmol 8,5 mmol 27 mmol 24 mmol |
31,5 mmol 24,0 mmol 3,3 mmol 3,0 mmol 12,7 mmol 41 mmol 37 mmol |
|
pH |
6,4 |
6,4 |
|
Nồng độ osmol xấp xỉ |
760 mosm/l |
760 mosm/l |
a bao gồm cả năng lượng từ phosphatid trứng tinh khiết.
b bao gồm cả phosphate cung cấp từ nhũ dịch lipid.
3. Dạng bào chế
Sau khi hoàn nguyên: Nhũ dịch truyền tĩnh mạch.
Cảm quan trước khi pha trộn:
- Túi dung dịch amino acid và glucose: dung dịch trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt.
- Túi nhũ dịch lipid: nhũ dịch đồng nhất như sữa.
4. Chỉ định
Periolimel N4E được chỉ định cung cấp dinh dưỡng đường ngoài tiêu hóa cho người lớn và trẻ trên 18 tuổi cần nuôi dưỡng nhân tạo ngoài đường tiêu hoá, khi việc nuôi dưỡng theo đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc bị chống chỉ định.
5. Liều dùng
Đường dùng
Thuốc chỉ định ở người trưởng thành.
Do độ áp suất thẩm thấu thấp, có thể truyền nhũ dịch PERIOLIMEL N4E theo đường tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.
Ở người lớn
Liều dùng phụ thuộc vào mức năng lượng tiêu thụ, tình trạng lâm sàng của người bệnh, cân nặng và khả năng chuyển hóa các thành phần có trong PERIOLIMEL N4E cũng như mức năng lượng hoặc protein được bổ sung vào theo đường uống/đường tiêu hóa của người bệnh để lựa chọn quy cách đóng gói với thể tích túi dung dịch thích hợp.
Mức năng lượng trung bình theo nhu cầu hàng ngày:
- 0,16 đến 0,35g nitrogen/kg thể trọng (tương đương 1-2g amino acid/kg), tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cũng như khả năng dị hóa dưới áp lực (stress) của người bệnh.
- 20 - 40 kcal/kg.
- 20 - 40ml thể dịch/kg, hoặc 1-1,5ml/kcal tiêu thụ.
Với PERIOLIMEL N4E, liều khuyến cáo tối đa hàng này được dựa trên mức dinh dưỡng hấp thu vào, khoảng 40ml/kg, tương đương với 1g/kg amino acid, 3g/kg glucose, 1,2g/kg lipid, và 0,8 mmol/kg natri, 0,6 mmol/kg kali. Ví dụ trên một bệnh nhân 70kg, mức liều khuyến cáo tương đương với truyền 2800ml PERIOLIMEL N4E/ngày, nghĩa là người bệnh có thể hấp thu được một lượng 71g amino acid, 210g glucose và 84g lipid (nghĩa là tổng cộng 1680 kcal năng lượng phi protein và 1960 năng lượng toàn phần).
Thông thường, tốc độ truyền dịch cần được tăng từ từ đều đặn trong giờ truyền dịch đầu tiên, sau đó điều chỉnh phụ thuộc liều chỉ định, thể tích dịch có thể hấp thu trong một ngày và thời gian truyền dịch.
Khi chỉ định PERIOLIMEL, tốc độ truyền tối đa là 3,2ml/kg/giờ, tương đương 0,08g/kg/giờ đối với acid amin, 0,24g/kg/h với glucose và 0,10g/kg/h với lipid.
Đường truyền và thời gian truyền dịch
Thuốc chỉ dùng một lần.
Sau khi mở túi, cần sử dụng thuốc ngay và không trữ thuốc cho các lần truyền kế tiếp.
Sau khi hoàn nguyên, hỗn hợp thu được là một dung dịch đồng nhất giống như sữa.
Theo các bước hướng dẫn cách dùng và xử trí khi truyền dịch ở mục Hướng dẫn pha chế.
Do độ áp suất thẩm thấu thấp, có thể truyền nhũ dịch PERIOLIMEL N4E theo đường tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.
Thời gian truyền nhũ dịch khuyến cáo chung đối với dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa là từ 12-24 giờ.
Việc duy trì truyền dinh dưỡng ngoài đường tĩnh mạch theo thời gian bao lâu phụ thuộc tình trạng lâm sàng của người bệnh.
6. Chống chỉ định
PERIOLIMEL N4E được chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Trẻ sinh non thiếu tháng, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.
- Mẫn cảm với các thành phần protein từ trứng, đậu nành, đậu phộng (lạc) hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa các acid amin bẩm sinh.
- Tăng mỡ máu cao hoặc rối loạn chuyển hóa lipid máu nghiêm trọng đặc trưng bởi bệnh lý tăng triglycerid máu.
- Tăng nồng độ trong huyết thanh của các chất natri, kali, magie, calci và/hoặc phospho ở mức bệnh lý.
- Tăng đường huyết cao.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra do việc sử dụng thuốc không thích hợp (ví dụ: quá liều, tốc độ truyền dịch quá cao).
Khi bắt đầu truyền thuốc, nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào (như đổ mồ hôi, sốt, ớn lạnh, đau đầu, ban da, buồn nôn) cần dừng ngay việc truyền dịch.
Các tác dụng ngoại ý sau được báo cáo với OLIMEL N9-840 trong một nghiên cứu ngẫu nhiên về tính an toàn và hiệu quả của thuốc, nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát. 28 bệnh nhân với các tình trạng lâm sàng khác nhau (sau phẫu thuật giảm cân, bệnh nhân suy dinh dưỡng nghiêm trọng, bệnh nhân khó hấp thu hoặc không thể hấp thu dinh dưỡng từ bên ngoài) được tham gia nghiên cứu hoặc điều trị; ở nhóm bệnh nhân điều trị với OLIMEL, liều chỉ định tối đa là 40ml/kg/ngày trong 5 ngày.
|
Hệ cơ quan |
Phân loại theo MedDRA |
Tần suất a |
|
Rối loạn tim |
Nhịp nhanh |
Phổ biến |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
Biếng ăn Tăng triglyceride máu |
Phổ biến Phổ biến |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Đau bụng bất thường |
Phổ biến |
|
Tiêu chảy |
Phổ biến |
|
|
Buồn nôn |
Phổ biến |
|
|
Rối loạn vận mạch |
Tăng huyết áp |
Phổ biến |
a Tần suất được định nghĩa như sau
Rất phổ biến (≥1/10); Phố biển (≥1/100, <1/10); không phổ biến ((≥1/1,000, <1/100); hiếm gặp ((≥1/10,000, <1/1,000; rất hiếm gặp (<1/10,000); và không xác định (không thể xác định từ các dữ liệu sẵn có).
Các tác dụng ngoại ý sau được mô tả từ các nguồn nghiên cứu khác, có mối liên hệ tương tự với các sản phẩm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, tần suất của phản ứng không được xác định.
Rối loạn máu và hệ bạch cầu: Viêm tĩnh mạch huyết khối.
Rối loạn gan mật: Gan to, vàng da.
Rối loạn hệ miễn dịch: Tăng mẫn cảm.
Cận lâm sàng: Tăng nồng độ các alkaline phosphatase trong máu, tăng men gan, tăng bilirubin máu.
Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng ure máu.
Các tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình báo cáo sau hưu hành
Các rối loạn chung và tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm truyền: thoát mạch tại vị trí tiêm truyền, tăng thân nhiệt, ớn lạnh.
Các nhóm tác dung không mong muốn khác
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trên các sản phẩm tương tự:
-
Hình thành cặn lắng ở động mạch phổi.
-
Ứ mật, tăng enzym gan và ure huyết.
-
Hội chứng quá tải chất béo (rất hiếm).
Hội chứng quá tải chất béo (rất hiếm)
“Hội chứng quá tải chất béo” đã được báo cáo với cùng nhóm sản phẩm. Hội chứng này là do giảm hoặc hạn chế khả năng thải trừ lipid có trong PERIOLIMEL có thể kéo theo tình trạng chậm thải trừ trong máu dẫn đến quá tải chất béo. Hội chứng cũng có thể do tình trạng sử dụng thuốc quá liều song các dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra ngay khi bắt đầu truyền thuốc đúng theo chỉ dẫn. Hội chứng này có thể liên quan tới một sự thay đổi đột ngột tình trạng lâm sàng của người bệnh, được đặc trưng bởi tình trạng tăng lipid máu, sốc, giảm lọc chất béo khỏi gan, gan to, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, viêm tĩnh mạch huyết khối, rối loạn đông máu và hôn mê, cần điều trị trong bệnh viện. Các triệu chứng này thường biến mắt khi dừng truyền nhũ dịch lipid.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được thực hiện.
Không nên điều trị đồng thời PERIOLIMEL N4E với máu trong cùng một bộ dây truyền dịch do nguy cơ hình thành đông máu giả.
Thành phần lipid chứa trong nhũ dịch này có thể gây ảnh hưởng làm sai lệch một sô kết quả xét nghiệm cận lâm sàng (ví dụ xét nghiệm bilirubin, men lactate dehydrogenase, oxygen bão hòa trong máu, haemoglobin máu) nếu mẫu máu xét nghiệm được lấy trước khi các thành phần lipid được thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể (thông thường, các thành phần lipid được thải trừ trong vòng 5-6 giờ nếu không nhận thêm lipid).
Không phối hợp điều trị Ceftriaxone cùng với các dung dịch đường tĩnh mạch có chứa calci do nguy cơ hình thành kết tủa muối ceftriaxone-calci.
PERIOLIMEL N4E có chứa vitamin K tự nhiên trong ngăn nhũ dịch lipid, tuy nhiên, thành phần vitamin K chứa trong liều khuyến cáo không gây tác động tới các dẫn xuất chống đông coumarin.
Do hàm lượng của thành phần Kali có trong công thức, cần đặc biệt thận trọng khi tiến hành điều trị trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc lợi tiểu không gây thải kali (v.d. amiloride spironolactone, triamterene), các chất ức chế men chuyển ACE, các tác nhân ức chế receptor angiotensin II hay nhóm thuốc ức chế miễn dịch tacrolimus hoặc cyclosporine do nguy cơ làm tăng kali máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Đã có báo cáo về tình trạng thoát mạch khi điều trị với PeriOLIMEL N4E.
Truyền với tốc độ quá nhanh các dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa (TPN) có thể gây các biến chứng nghiêm trọng hoặc tử vong.
Dừng truyền dịch nếu thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng dị ứng (như vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh, ban da hoặc nhức đầu, buồn nôn). Thành phần công thức thuốc có chứa phosphatid từ trứng và đậu nành, hai thành phần này có thể gây các phản ứng quá mẫn. Đã quan sát được các phản ứng dị ứng chéo xảy ra do đậu nành và đậu phộng (hạt lạc) trong điều trị.
Không được thêm vào sản phẩm các thuốc hoặc chất khác mà không kiểm tra chặt chẽ tính tương kỵ do có thể hình thành kết tủa hoặc giảm độ ổn định của nhũ dịch lipid xảy ra trong mạch máu. Việc bổ sung quá nhiều calci và phospho có thể tạo kết tủa calci phosphat. Việc hình thành các kết tủa hoặc các chất không bền vững của nhũ dịch lipid có thể gây tắc mạch máu.
Trường hợp sử dụng chung bộ dây truyền dịch cho lần truyền dịch kế tiếp, cần tráng kỹ bộ truyền dịch bảng một dung dịch tương thích giữa các lần truyền.
Việc hình thành cặn lắng tại động mạch phổi có thể dẫn đến tắc nghẽn động mạch phổi và suy kiệt phổi đã được báo cáo trên các bệnh nhân truyền dinh dưỡng đường tĩnh mạch. Trong một số trường hợp, có thể dẫn tới tử vong. Việc bổ sung calci hoặc photphat quá mức có thể dẫn đến nguy cơ hình thành tủa Canxi photphat. Việc hình thành các tủa cặn lắng đã được báo cáo kể cả trong trường hợp không có sự hiện diện của muối photphat trong dung dịch. Việc hình thành các cặn lắng, từ vị trí ngoại biên bộ lọc cho tới các nghi ngờ tạo cặn lắng trong mạch máu đã được báo cáo.
Ngoài việc kiểm tra dung dịch trước khi truyền, cần thường xuyên kiểm tra bộ dây truyền dịch và catheter để tránh hình thành tinh thể/tủa.
Nếu có dấu hiệu suy kiệt phổi, cần dừng ngay việc truyền dịch và tiến hành đánh giá lâm sàng trên người bệnh.
Không nên bổ sung các chất khác vào túi dịch truyền nếu không có sự kiểm tra kỹ lưỡng tính tương kỵ, do việc hình thành tủa cặn hoặc các chất gây mất ổn định nhũ dịch truyền có thể dẫn tới tắc mạch máu.
Việc nhiễm trùng tại vị trí đặt catheter truyền và nhiễm trùng huyết có thể là các biến chứng xảy ra trên bệnh nhân nhận dung dịch dinh dưỡng đường ngoài tiêu hóa, đặc biệt trong điều kiện duy trì catheter không tốt, do yếu tố bệnh lý hoặc do dùng kèm các thuốc ức chế miễn dịch. Các thuốc ức chế miễn dịch, và các yếu tố khác như tăng đường huyết, suy dinh dưỡng, và/hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể dẫn tới biến chứng nhiễm trùng. Có thể giảm sự xuất hiện biến chứng nhiễm trùng máu bằng việc nâng cao kỹ thuật vô trùng trong quá trình đặt catheter, duy trì catheter, cũng như đảm bảo kỹ thuật vô trùng trong suốt quá trình chuẩn bị các công thức dinh dưỡng.
Rối loạn nghiêm trọng cân bằng nước và điện giải có thể gây quá tải dịch, cần điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa trước khi tiến hành truyền nhũ dịch.
Cần giám sát chặt chẽ người bệnh kể từ khi bắt đầu truyền và trong suốt quá trình truyền tĩnh mạch.
Kiểm soát cân bằng nước và các chất điện giải, nồng độ thẩm thấu trong huyết thanh, triglycerid huyết thanh, cân bằng acid/base, đường huyết và chức năng gan, thận, các chỉ số đông máu cũng như đếm công thức máu (cả tiểu cầu) trong suốt quá trình điều trị.
Đã có báo cáo về tình trạng tăng men gan và ứ mật trên các sản phẩm tương tự, do đó, cần giám sát nồng độ amoniac huyết thanh trong trường hợp nghi ngờ chức năng gan suy giảm.
Biến chứng chuyển hóa có thể xảy ra nếu lượng dinh dưỡng hấp thu vào không đáp ứng với nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh, hoặc khả năng hấp thu các thành phần của chế độ dinh dưỡng không chính xác như đánh giá. Các tác dụng không mong muốn trên chuyển hóa có thể phát sinh khi điều trị không đầy đủ hoặc quá dư thừa dinh dưỡng hoặc điều trị với một công thức không thích hợp trong phác đồ điều trị phối hợp so với nhu cầu cụ thể của người bệnh.
Điều trị các dung dịch acid amin có thể gây kết tủa folat dẫn đến thiếu hụt cấp; do đó, bệnh nhân được khuyến cáo bổ sung acid folic hàng ngày.
Suy giảm chức năng gan
Giám sát chặt chẽ việc điều trị trên các bệnh nhân suy gan do nguy cơ tiến triển hoặc làm trầm trọng hóa các rối loạn thần kinh có liên quan tới tăng amoni trong máu. Thường xuyên kiểm tra và tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng, đặc biệt là các xét nghiệm giám sát đường huyết, điện giải và triglycerid.
Suy giảm chức năng thận
Dùng thuốc thận trọng trên các bệnh nhân suy thận, đặc biệt trong các trường hợp kali máu cao; do nguy cơ tiến triển hoặc làm trầm trọng hơn các chuyển hóa acid và tăng ure huyết cao do không thải trừ được chất thải ra ngoài cơ thể. Cần giám sát chặt chẽ cân bằng dịch, triglycerid và điện giải trên các đối tượng bệnh nhân này.
Rối loạn về huyết học
Sử dụng thuốc thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn đông máu và thiếu máu. Cần giám sát chặt chẽ việc kiểm tra công thức máu và các chỉ số đông máu trong quá trình truyền dịch.
Rối loạn nội tiết và chuyển hóa
Sử dụng thuốc thận trọng trên các bệnh nhân:
- Nhiễm toan acid chuyển hóa. Không khuyến cáo việc điều trị với carbohydrat trên bệnh nhân nhiễm acid lactic. Cần tiến hành các thăm khám lâm sàng định kỳ và xét nghiệm cận lâm sàng.
- Bệnh nhân tiểu đường: Giám sát nồng độ đường máu, đường niệu, keto-niệu và, nếu cần, hiệu chỉnh liều insulin.
- Mỡ máu cao (do sự có mặt của thành phần lipid trong công thức nhũ dịch). Cần định kỳ tiến hành các thăm khám lâm sàng cũng như xét nghiệm cận lâm sàng.
- Rối loạn chuyển hóa acid amin.
Cần thường xuyên kiểm tra nồng độ triglycerid huyết thanh và khả năng thải trừ lipid của cơ thể. Đảm bảo nồng độ triglyceride huyết thanh không vượt quá 3 mmol/l trong suốt quá trình truyền dịch.
Nếu nghi ngờ người bệnh có rối loạn chuyển hóa lipid, cần tiến hành xác định nồng độ triglycerid huyết thanh hàng ngày sau khi truyền lipid 5-6 giờ. Ở người trưởng thành, triglycerid cần được thanh thải khỏi huyết thanh trong vòng 6 giờ kể từ khi dừng truyền các dung dịch dinh dưỡng có chứa nhũ dịch béo. Chỉ chỉ định lần truyền kế tiếp khi nồng độ triglycerid huyết thanh đã trở lại mức nồng độ trước đó.
“Hội chứng quá tải chất béo” đã được báo cáo với cùng nhóm sản phẩm. Hội chứng này là do giảm hoặc hạn chế khả năng thải trừ lipid có trong PeriOLIMEL N4E có thể kéo theo tình trạng chậm thải trừ trong máu dẫn đến quá tải chất béo. Hội chứng này có thể do tình trạng sử dụng thuốc quá liều song các dầu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra kể cả khi thuốc được sử dụng đúng như chỉ dẫn.
Trường hợp tăng đường máu, tốc độ truyền PeriOLIMEL N4E phải được điều chỉnh hoặc bệnh nhân phải được điều trị với insulin.
Trường hợp tăng đường huyết, phải điều chỉnh tốc độ truyền PERIOLIMEL N4E hoặc điều trị insulin cho người bệnh.
Viêm tĩnh mạch huyết khối có thể tiến triển nếu truyền dịch qua các ven ngoại vi, cần kiểm tra vị trí đặt catheter hàng ngày để phát hiện các dấu hiệu viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ.
Khi bổ sung thêm một thuốc khác, phải kiểm tra độ thẩm thấu của dung dịch pha cuối cùng trước khi truyền. Dung dịch pha cuối cùng phải được truyền thông qua đường tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi phụ thuộc giá trị độ thẩm thấu cuối cùng. Nếu dịch này ưu trương, bệnh nhân có thể cảm thấy kích ứng tại ven khi điều trị qua một ven ngoại biên.
Dù công thức thuốc có chứa vitamin và yếu tố vi lượng tự nhiên, song các hàm lượng cũng chưa đủ so với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, vì thể bệnh nhân cần được tư vấn để bổ sung các dinh dưỡng khác phòng trường hợp thiếu hụt một số chất cụ thể.
Thận trọng khi truyền dịch cho bệnh nhân có nồng độ thẩm thấu tăng, suy giảm tuyến thượng thận, suy tim hay rối loạn chức năng hô hấp (phổi).
Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, việc khởi đầu điều trị dinh dưỡng theo đường ngoài tiêu hóa có thể làm kết tủa dần các dịch gây phù phổi, suy tim sung huyết cũng như làm giảm nồng độ kali, photpho, magie và các vitamin tan trong nước trong huyết thanh. Các tác dụng này có thể xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ; do đó, cần khởi đầu truyền dịch thật chậm và cẩn thận kèm theo giám sát chặt chẽ, kết hợp với các biện pháp thích hợp để điều chỉnh nồng độ dịch, các chất điện giải và vitamin.
Không nối nhiều túi dịch lại với nhau do có thể dẫn tới khả năng nghẽn mạch, do đó dẫn đến tạo không khí trong bao bì sơ cấp.
Để tránh các nguy cơ liên quan đến tốc độ truyền dịch, cần thực hiện việc truyền dịch liên tục và có kiểm soát.
Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị PERIOLIMEL N4E cho các bệnh nhân có xu hướng tăng lưu trữ các chất điện giải.
Cần lưu ý về việc truyền tĩnh mạch các acid amin có thể làm tăng thải trừ các yếu tố vi lượng qua nước tiểu, đặc biệt là đồng và kẽm. Cân nhắc đến yếu tố này khi cho liều các yếu tố vi lượng thiết yếu bổ sung, đặc biệt trong trường hợp điều trị dài ngày với các công thức dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Dùng thuốc thận trọng trên trẻ nhỏ
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc này trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện chưa có các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng PERIOLIMEL N4E trên phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Dựa trên chỉ định và cách dùng của công thức PERIOLIMEL, có thể cân nhắc việc chỉ định thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, nếu thật sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Periolimel N4E lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có nghiên cứu nào tiến hành về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Khi điều trị thuốc không đúng chỉ dẫn (quá liều và/hoặc kết hợp với tốc độ truyền nhanh hơn mức khuyến cáo), có thể xảy ra dấu hiệu tăng dung lượng máu và nhiễm toan acid.
Nếu truyền dịch với tốc độ quá nhanh, hoặc truyền với một thể tích dịch lớn có thể gây buồn nôn, nôn, ớn lạnh, rối loạn điện giải. Trong các trường hợp này, cần dừng truyền ngay lập tức.
Bệnh nhân có thể gặp tăng đường huyết, tăng đường niệu và tăng độ thẩm thấu của huyết thanh nếu tốc độ truyền glucose vượt quá tốc độ thanh thải.
Suy giảm khả năng thải trừ lipid có thể dẫn tới tình trạng “Hội chứng quá tải chất béo”, song các triệu chứng và ảnh hưởng của Hội chứng này sẽ mất đi khi dừng truyền dịc. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, thẩm phân, thẩm tách máu có thê cần thiết để điều trị tình trạng quá liều.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Periolimel N4E ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Periolimel N4E quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Periolimel N4E ở đâu?
Hiện nay, Periolimel N4E là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Periolimel N4E trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”