1. Thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL là thuốc gì?
Potassium chloride proamp 0,10g/mL là sản phẩm của công ty Laboratoire AGUETTANT - Pháp với hoạt chất chính là Kali clorid0,10 g với chỉ định điều trị hạ kali máu, điều chỉnh mất cân bằng điện giải, và cung cấp kali trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn.
2. Thành phần thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL
Hoạt chất: Kali clorid0,10 g
Cho mỗi 1 mL
Mỗi ống 10mL chứa 1 g kali clorid
Công thức ion:
Ion clorid: 1,341 mmol/mL
Ion kali: 1,341 mmol/mL
Tá dược: nước cất pha tiêm
3. Dạng bào chế
Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền sau khi pha loãng.
Dung dịch trong suốt không màu.
Nồng độ Osmol: 2 685 mOsm/L
pH 5,0 - 6,5
4. Chỉ định
POTASSIUM CHLORIDE PROAMP® 0,10 g/mL là một dung dịch đậm đặc để tiêm truyền sau khi pha loãng, được chỉ định để:
• điều trị hạ kali máu
• điều chỉnh mất cân bằng điện giải
• cung cấp kali trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn.
5. Liều dùng
CHỈ TRUYỀN TĨNH MẠCH CHẬM SAU KHI ĐÃ PHA LOÃNG
Liều thường dùng ở người lớn và thiếu niên :
Liều thường dùng hàng ngày vào khoảng 0,8 đến 2 mmol ion kali trên mỗi kilô thể trọng. 1 g kali clorid tương ứng với 13,4 mmol hoặc 524 mg kali.
Liều thường dùng ở trẻ em :
Tính an toàn và hiệu quả của Kali clorid trên trẻ em chưa được xác lập đầy đủ. Tuy nhiên, khi cần dùng Kali clorid, nên truyền tĩnh mạch chậm sau khi đã pha loãng trong dịch truyền. Liều Kali tối đa hàng ngày là 3 mmol/kg thể trọng/ngày, hoặc 40 mmol/m² diện tích cơ thể/ngày.
Cách dùng :
Chỉ được truyền tĩnh mạch chậm sau khi đã pha loãng trong một dịch truyền. Không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
Khi sử dụng Kali clorid phải giám sát lâm sàng và sinh học, và theo dõi tim mạch nếu cần thiết.
Đề điều chỉnh dần tình trạng hạ kali máu ở người lớn bằng phương pháp bù hoặc nạp dịch đường tĩnh mạch, pha loãng cho đến khi đạt nồng độ Kali clorid tối đa là 4 g/L (hoặc 50 mmol kali/L) và truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 12 hoặc 24 giờ. Phải kiểm soát tốc độ truyền tĩnh mạch ngoại biên bằng bơm thể tích hoặc điều chỉnh tốc độ bằng tay để không truyền quá nhanh. Ở người lớn, tốc độ 10 mmol/giờ thường được xem là an toàn. Quy tắc chung là tốc độ truyền không được vượt quá 15 mmol/giờ.
Khi cần điều chỉnh nhanh tình trạng hạ kali máu ở người lớn, nồng độ tối đa của dung dịch sau khi pha loãng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh tùy từng trường hợp, dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ trong đơn vị săn sóc đặc biệt. Trong trường hợp này, nếu cần thiết, có thể sử dụng bơm tiêm điện.
Trong mọi trường hợp, tốc độ truyền không bao giờ được vượt quá 15 mmol/h.
6. Chống chỉ định
Potassium chloride Proamp® 0,10 g/mL chống chỉ định trong trường hợp tăng kali máu hoặc bất cứ tình trạng nào tạo điều kiện cho tăng kali máu (đặc biệt là suy thận nặng, suy thượng thận cấp, nhiễm toan chuyển hóa mất bù).
7. Tác dụng phụ
Các rối loạn toàn thân và tình trạng bất thường tại chỗ tiêm:
Tần suất không rõ (chưa thể xác định dựa trên dữ liệu hiện có)
• Đau tại chỗ tiêm.
• Hoại tử trong trường hợp thoát mạch.
• Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm (chủ yếu trong trường hợp nồng độ quá cao).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
+ Các thuốc gây tăng kali máu
Một số thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali máu: các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS), heparin (heparin trọng lượng phân tử thấp hay heparin phân đoạn), thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.
Phối hợp với các thuốc trên làm tăng nguy cơ tăng kali máu. Nguy cơ này đặc biệt nghiêm trọng đối với các thuốc lợi tiểu giữ kali, nhất là khi phối hợp các thuốc này với các muối kali, trong khi lấy ví dụ phối hợp một thuốc ức chế men chuyển với một thuốc kháng viêm không steroid có ít nguy cơ hơn một khi đã thực hiện các thận trọng như được khuyến cáo.
Để biết các nguy cơ và điều kiện bắt buộc đặc biệt khi phối hợp với các thuốc gây tăng kali máu, nên tham khảo tương tác thuốc của Kali clorid với riêng từng loại thuốc gây tăng kali máu.
Tuy nhiên, một số chất, như trimethoprim, không tương tác đặc hiệu dẫn đến nguy cơ gây tăng kali máu. Tuy nhiên, thuốc này có thể tác động như một yếu tố nguy cơ khi phối với với các thuốc khác.
Các phối hợp không được khuyên dùng
+ Các thuốc lợi tiểu giữ kali (dùng riêng lẻ hoặc dùng phối hợp) như: amilorid, spironolaton, triamteren, kali canrenoat, eplerenon; nguy cơ tăng kali máu có thể dẫn đến nguy cơ tử vong tiềm tàng, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận (tác dụng tăng kali máu cộng lực)
+ Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: tác dụng tăng kali máu cộng lực với nguy cơ tử vong tiềm tàng. Tránh phối hợp này trừ khi bệnh nhân có tình trạng hạ kali máu trước đó.
+ Ciclosporin, tacrolimus : tăng kali máu, nguy cơ tử vong tiềm tàng nhất là ở những bệnh nhân suy thận (tác dụng tăng kali máu cộng lực). Tránh phối hợp này trừ khi bệnh nhân có tình trạng hạ kali máu trước đó.
9. Thận trọng khi sử dụng
PHẢI PHA LOÃNG DUNG DỊCH ƯU TRƯƠNG TRƯỚC KHI DÙNG.
CHÚ Ý, TIÊM NHANH KALI CLORID CÓ THỂ DẪN TỚI NGƯNG TIM.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT
• Phải ngưng truyền ngay khi xuất hiện tăng kali máu trong khi sử dụng Kali clorid.
• Trường hợp suy thận thiểu-vô niệu, việc sử dụng Kali clorid nhanh chóng dẫn tới nguy cơ tăng kali máu rất nghiêm trọng.
• Trong khi điều trị toan ceton máu do đái tháo đường, cần dùng Kali clorid phối hợp với insulin để bù lượng kali thiếu hụt gây ra bởi sự mất bù do thể ceton và bị che dấu bởi điều trị với insulin.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG
• Khi dùng các muối kali bằng đường tiêm truyền, phải theo dõi liên tục ion đồ huyết thanh, đặc biệt là kali, và nếu cần thiết, theo dõi tim mạch bằng monitor.
• Kiểm tra tính tương hợp trước pha thuốc với các dung dịch khác.
• Không nên phối hợp thuốc này với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, ciclosporin và tacrolimus (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).
Cách dùng:
• Chỉ truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng.
• Truyền tĩnh mạch chậm (ở người lớn, tốc độ dưới 15 mmol/giờ).
• Nồng độ Kali clorid trong dịch truyền không được vượt quá 4 g/L (hoặc 50 mmol kali/L).
• Sử dụng thuốc trong điều kiện vô khuẩn.
• Trước khi dùng, phải kiểm tra để đảm bảo dung dịch trong suốt và ống thuốc không bị hư hỏng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Trong sử dụng lâm sàng, cho đến nay không thấy tác dụng gây dị dạng hoặc độc cho thai.
Tuy vậy, việc theo dõi các trường hợp thai kỳ có sử dụng kali đường tĩnh mạch không đủ để loại trừ bất kỳ nguy cơ nào.
Do vậy, chỉ dung dịch này trong thai kỳ trong trường hợp thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Vì không có dữ liệu về khả năng tiết vào sữa mẹ, tốt nhất nên tránh cho con bú mẹ trong thời gian điều trị.
11. Ảnh hưởng của thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không liên quan.
12. Quá liều
Triệu chứng :
Quá liều dẫn đến các hậu quả thảm khốc có thể gây ra các triệu chứng sau đây:
• Liệt, dị cảm các chi, mất phản xạ, bơ phờ, yếu và nặng chân, yếu cơ dẫn đến liệt và ngưng thở.
• Hạ huyết áp và chết do ngừng tim, thường xảy ra sau các rối loạn điện tim như sóng T nhọn và cao, đi kèm mất sóng P, sau đó giãn rộng phức bộ QRS, nhịp nhanh tâm thất và rung thất.
Nên tham vấn gấp ý kiến của chuyên gia hồi sức cấp cứu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL ở đâu?
Hiện nay, Potassium chloride proamp 0,10g/mL là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Potassium chloride proamp 0,10g/mL trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”