1. Thuốc Prenewel 8mg/2.5mg là thuốc gì?
Thuốc Prenewel là sản phẩm của Krkam, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamine, Indapamide. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không được kiểm soát huyết áp đầy đủ bằng cách dùng riêng lẻ perindopril.
2. Thành phần thuốc Prenewel 8mg/2.5mg
Mỗi viên nén chứa:
Perindopril tert-butylamine (tương đương với 6,68 mg Perindopril) 4mg.
Indapamide 2,5mg.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không được kiểm soát huyết áp đầy đủ bằng cách dùng riêng lẻ perindopril.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Uống một viên Prenewel 8mg/2,5mg tablets duy nhất mỗi ngày tốt nhất là vào buổi sáng trước bữa ăn.
Người già:
Điều trị Prenewel 4mg/1.25mg tablets nên được bắt đầu sau khi xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng của thận.
Ở người già, creatinine huyết tương được điều chỉnh liên quan đến tuổi, cân nặng và giới tính. Người già có thể được điều trị với Prenewel 8mg/2.5mg tablets nếu chức năng thận bình thường và sau khi xem xét đáp ứng huyết áp.
Bệnh nhân suy thận:
Đối với những bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh lọc creatinine 30-60ml/phút), khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thích hợp.
Đối với những bệnh nhân suy thận nặng và trung bình (độ thanh lọc creatinine dưới 60ml/phút), phải chống chỉ định với Prenewel 8mg/2.5mg tablets.
Đối với những bệnh nhân có độ thanh lọc từ 60ml/phút trở lên, không cần phải thay đổi liều lượng.
Bệnh nhân suy gan:
Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan trung bình.
Trẻ em:
Không nên dùng Prenewel cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của Perindopril/Indapamide, dù dùng riêng từng hoạt chất hoặc dạng phối hợp.
6. Chống chỉ định
Liên quan tới Perindopril:
Nhạy cảm với Perindopril hay với các chất ức chế ACE.
Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan tới việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
Phù mạch di truyền hoặc tự phát.
Phụ nữ đang mang thai vào thai kỳ thứ hai và thứ 3.
Kết hợp Penewel với sản phẩm chứa aliskiren được chống chỉ định ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1.73m2).
Liên quan tới indapamide:
Nhạy cảm với indapamide hoặc với sulphonamide khác.
Suy thận nặng (có độ thanh lọc creatinine dưới 30ml/phút).
Bệnh não gan.
Suy gan nặng.
Hạ Kali máu.
Không nên kết hợp thuốc này với chất không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh.
Phụ nữ thời kỳ cho con bú.
Liên quan tới Prenewel:
Nhạy cảm với các tá dược.
Prenewel không nên sử dụng ở bệnh nhân:
Bệnh nhân thẩm tách máu.
Những bệnh nhân suy tim mất bù chưa điều trị.
7. Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hạch bạch huyết:
Rất hiếm:
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu/Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết.
Thiếu máu, gặp khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong một số tình trạng đặc biệt (bệnh nhân ghép thận, bệnh nhân lọc máu).
Rối loạn tâm thần:
Không thường gặp: Rối loạn tâm trạng, giấc ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Dị cảm, đau đầu, cảm giác suy nhược như chóng mặt, hoa mắt.
Rất hiếm: Bối rối.
Không biết đến: Ngất.
Rối loạn mắt:
Thường gặp: Rối loạn thị thực.
Rối loạn tai và mê đạo:
Thường gặp: Ù tai.
Rối loạn tim mạch:
Rất hiếm: Chứng loạn nhịp tim bao gồm nhịp tim chậm, tim nhanh thất, rung nhĩ, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim do hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Không biết đến: Xoắn đỉnh (có khả năng gây tử vọng).
Rối loạn mạch:
Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng hoặc không.
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất:
Thường gặp: Ho khan khi dùng thuốc ức chế men chuyển, biểu hiện bằng ho dai dẳng và hết ho khi ngừng thuốc. Khi gặp triệu chứng này, cần quan tâm đến căn nguyên là do thuốc gây nên. Khó thở.
Không thường gặp: Co thắt phế quản.
Rất hiếm: Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.
Rối loạn dạ dày, ruột:
Thường gặp: Táo bón, khô miệng, buồn nôn, đau thượng vị, biếng ăn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu, tiêu chảy.
Rất hiếm: Viêm tuyến tụy.
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: Viêm gan tiêu tế bào hoặc ứ mật.
Không biết đến: Trong trường hợp suy gan, có thể khởi phát bệnh não gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp: Phát ban, ngứa, phát ban dát sần.
Không thường gặp:
Phù mạch ở mặt, từ chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản. Nổi mày đay.
Những phản ứng quá mẫn, thường ở ngoài da, ở những người có khuynh hướng có phản ứng dị ứng và hen.
Ban xuất huyết.
Có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ rải rác cấp tính sẵn có.
Rất hiếm:
Ban đỏ đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương:
Thường gặp: Chuột rút.
Rối loạn thận và đường tiết niệu:
Không thường gặp: Suy thận.
Rất hiếm: Suy thận cấp.
Rối loạn hệ sinh sản và vú:
Không thường gặp: Bất lực.
Rối loạn chung:
Thường gặp: Suy nhược.
Không thường gặp: Đổ mồ hôi.
Điều tra:
Không biết đến:
Kéo dài đoạn QT.
Tăng mức acid uric và glucose máu trong khi điều trị.
Tăng men gan.
Tăng nhẹ ure và creatinin, hồi phục khi ngừng điều trị. Sự gia tăng này xảy ra thường xuyên hơn trong những trường hợp hẹp động mạch thận, tăng huyết áp động mạch được điều trị với thuốc lợi tiểu, suy thận.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Hiếm: Tăng nồng độ calci trong huyết tương.
Không biết đến:
Thiếu hụt kali, đặc biệt nghiêm trọng là giảm mức kali ở một số người có nguy cơ.
Tăng nồng độ kali, thường thoáng qua.
Giảm mức natri kèm giảm lượng máu sẽ gây mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Những cách phối hợp không khuyến cáo:
Lithium: tăng nồng độ lithium huyết thanh có hồi phục và tăng độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với chất ức chế men chuyển. Sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ lithium và làm tăng độc tính của lithium với những chất ức chế men chuyển. Sử dụng kết hợp perindopril và indapamide với lithium không được khuyến cáo nhưng nếu cần thiết, phải theo dõi nồng độ lithium trong máu.
Những cách phối hợp cần thận trọng đặc biệt:
Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và chức năng thận, và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
Thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs (bao gồm axit acetylsalicylic liều cao): Khi kết hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ axit acetylsalicylic, thuốc ức chế COX-2 và các thuốc NSAIDs không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp có thể bị suy giảm.
Kết hợp thuốc ức chế men chuyển và NSAIDs có thể làm xấu đi chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali máu. Những cách phối hợp cần thận trọng.
Thuốc chống trầm cảm Imipramine (loại ba vòng), những thuốc an thần: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp từ thể đứng (hiệu ứng cộng).
Corticosteroids, tetracosactide: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp (giữ muối và nước do corticosteroids).
Thuốc hạ huyết áp khác; sử dụng các thuốc hạ huyết áp khác với perindopril/ indapamide làm huyết áp giảm nhiều hơn.
Liên quan tới perindopril
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng hệ ức chế kép renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua sử dụng kết hợp thuốc ức chế men chuyển ACE, ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren gây ra các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
Những cách phối hợp không khuyến cáo:
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene, dùng riêng hoặc phối hợp), muối kali: Thuốc ức chế men chuyển làm suy giảm tác dụng thuốc lợi tiểu vì làm giảm kali. Những thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone, triamterene, hoặc amiloride, thực phẩm bổ sung kali, hoặc muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong). Nên theo dõi nồng độ kali máu và điện tâm đồ. Những cách phối hợp cần thận trọng đặc biệt:
Thuốc chữa tiểu đường (insulin, hypoglycemic sulfonamides) khi phối hợp với captopril và enalapril đã được báo cáo.
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường đang điều trị với insulin hoặc với hypoglycemic sulfonamides.
Những cách phối hợp cần thận trọng:
Allopurinol, các thuốc kim tế bào hoặc ức chế miễn dịch, corticosteroids (dùng đường toàn thân) hoặc procainamide: Sử dụng kết hợp làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
Thuốc mê, tê: Thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng làm hạ huyết áp của một số thuốc mê, tê.
Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai): Điều trị trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự suy giảm huyết áp khi bắt đầu điều trị với perindopril.
Vàng: Phản ứng nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) được thông báo hiếm xảy ra khi dùng vàng đường tiêm (natri aurothiomalate) và kết hợp với thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril.
Những cách phối hợp cần thận trọng đặc biệt:
Thuốc gây xoắn đỉnh: Vì nguy cơ hạ kali, indapamide được chỉ định cần khuyến cáo với những thuốc gây xoắn đỉnh như là: Thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A (quinidine, hydroquinidine, disopyramide); thuốc chống loạn nhịp nhóm 3 (amiodarone, dofetilide, ibutilide, bretylium, sotalol); một số thuốc an thần (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), benzamides (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride ). butyrophenones (droperidol, haloperidol), những thuốc an thần khác (pimozide); những chất khác như bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrine, mizolastine, moxifloxacin, pentamidine, sparfloxacin, vincamine tiêm tĩnh mạch, methadone, astemizole, terfenadine Phòng ngừa mức kali thấp và điều chỉnh nếu cần thiết: giám sát đoạn QT.
Thuốc làm giảm kali amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoids và corticoids khoáng (dùng đường toàn thân), tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích: Làm tăng nguy cơ giảm mức kali (hiệu ứng cộng). Cần theo dõi mức kali máu và điều chỉnh khi cần thiết, chú ý đặc biệt trong trường hợp dùng glycosid trợ tim. Nên dùng thuốc nhuận tràng không kích thích.
Glycosid trợ tìm: Mức kali thấp làm tăng độc tính của glycosid trợ tim. Cần theo dõi mức kali máu và điện tâm đồ và khi cần thì phải xem xét lại cách điều trị.
Những cách phối hợp cần thận trọng:
Metformin: Nhiễm axit lactic do metformin có thể gây ra do suy chức năng thận có liên quan tới thuốc lợi niệu. Không dùng metformin khi mức creatinin vượt 15mg/it(135 micromol/lít) ở nam giới và 12mg/l (110 micromol/lít) ở nữ giới.
Thuốc cản quang chứa i-ốt: Khi có mắt nước do thuốc lợi niệu, có tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi dùng liều cao chất cản quang chứa i-ốt. Cần thực hiện bù nước trước khi dùng chất cản quang có i-ốt.
Calci (muối): Nguy cơ tăng hàm lượng calci do giảm đào thải calci qua nước tiểu.
Cyclosporin: Nguy cơ làm tăng mức creatinin kèm không có tăng mức lưu thông cyclosporin, ngay cả khi không có mắt muối, mắt nước.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo và thận trọng:
Cảnh báo chung với perindopril and indapamide:
Lithium: khuyến cáo không được kết hợp lithium với perindopril và indapamide.
Liên quan tới perindopril
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Có bằng chứng chỉ ra rằng sự kết hợp sử dụng chất ức chế ACE, thuốc chặn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ giảm huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Vì vậy khuyến cáo không sử dụng hệ ức chế kép này.
Giảm bạch cầu trung tính/mát bạch cầu hạt
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được thông báo ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE) Perindopril nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh collagen mạch máu, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị với allopurinol hoặc procainamide, hoặc kết hợp.
Quá mẫn/phù mạch
Phù mặt, từ chi, môi, lưỡi, thanh môn hoặc/và thanh quân hiếm khi gặp ở bệnh nhân dùng ức chế chuyển hóa angiotensin, bao gồm perindopril. Có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị. Nhanh chóng dừng thuốc và theo dõi bệnh nhân đến khi hết phù. Khi xảy ra phù khu trú ở mặt và môi thì tác dụng phụ thường thuyền giảm không cần điều trị, dù có thể dùng thuốc kháng histamin để làm nhẹ bớt triệu chứng.
Phù mạch kết hợp với phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi lưỡi, hầu và thanh quản bị phù có thể làm tắc đường thở, cần tiêm ngay dưới da adrenalin 1/1000 (0,3ml-0,5ml) và kèm các cách điều trị thích hợp khác.
Phản ứng dạng phản vệ trong khi giải mẫn cảm
Hiếm gặp các trường hợp kéo dài các phản ứng dạng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng ở người dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi tiến hành giải mẫn cảm học côn trùng (ong, ong bò vẽ). Cần bắt đầu dùng thận trọng thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân dị ứng đang cần giải mẫn cảm và phải cắm dùng thuốc này ở bệnh nhân đang dùng phương pháp miễn dịch trị liệu bằng nọc. Tránh các phản ứng trên xảy ra bằng cách tạm ngừng ít nhất 24 giờ thuốc ức chế men chuyển trước khi sử dụng phương pháp giải mẫn cảm ở các bệnh nhân cần dùng cả thuốc ức chế men chuyển và cả phương pháp giải mẫn cảm.
Phản ứng phản vệ ở những bệnh nhân thẩm tách LDL
Hiếm gặp các trường hợp phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng ở người vừa dùng thuốc ức chế men chuyển vừa thảm tách với màng có tính thảm cao hoặc thẩm tách LDL-cholesterol bằng hấp phụ với dextran sulfat. Có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng liệu pháp điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước khi thẩm tách LDL.
Bệnh nhân thẩm phân máu
Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân chạy thận với màng flux cao (ví dụ AN69) và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali
Kết hợp perindopril và thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc muối kali không được khuyến cáo.
Liên quan đến indapamide
Khi chức năng gan bị suy yếu, các thuốc lợi tiểu thiazide và thuốc lợi tiểu liên quan thiazide có thể gây ra bệnh não gan, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
Thận trọng khi sử dụng:
Thận trong chung với perindopril and indapamide:
Suy thận
Liên quan đến suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin < 30 ml/phút), chống chỉ định dùng Prenewel 4 mg/1.25mg và Prenewel 8 mg/2.5mg tablets.
Trong trường hợp suy thận trung bình (độ thanh lọc creatinin < 60 ml/phút), chống chỉ định Prenewel 8 mg/2.5 mg tablets
Ở những bệnh nhân cao huyết áp mà không bị tổn thương thận từ trước và xét nghiệm máu cho thấy suy chức năng thận, nên dừng điều trị, và bắt đầu lại với liễu thấp hoặc chỉ dùng thuốc có một thành phần.
Với các bệnh nhân này, định kỳ kiểm tra nồng độ kali và creatinin sau 2 tuần điều trị và sau đó cứ 2 tháng kiểm tra 1 lần trong thời kỳ ổn định điều trị.
Suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc suy thận tiềm ẩn bao gồm hẹp động mạch thận.
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ có một quả thận còn hoạt động.
Hạ huyết áp và thiếu hụt nước, chất điện giải
Có nguy cơ hạ huyết áp đột ngột ở người đã từng có thiếu hụt natri (đặc biệt là ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận). Vì vậy, cần tiến hành kiểm tra một cách hệ thống các xét nghiệm và dấu hiệu lâm sàng về thiếu hụt điện giải và nước, có thể gặp hiện tượng nôn và tiêu chảy xảy ra. Theo dõi thường xuyên điện giải trong huyết tương của các bệnh nhân này.
Nếu hạ huyết áp rõ rệt, phải cần đến truyền tĩnh mạch đầy đủ dung dịch NaCl đẳng trương.
Vẫn có thể tiếp tục điều trị bình thường nếu chỉ có hạ huyết áp thoáng qua. Sau khi thiết lập lại thể tích máu đầy đủ và kiểm soát được huyết áp, có thể bắt đầu điều trị lại, hoặc với liều thấp hơn hoặc chỉ dùng thuốc một thành phần.
Hàm lượng kali
Phối hợp perindopril với indapamide không ngăn ngừa được sự khởi đầu giảm kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường hoặc người có bệnh thận. Cũng như với mọi thuốc hạ huyết áp có chứa thuốc lợi niệu, cần tiến hành theo dõi thường xuyên hàm lượng kali trong huyết tương.
Lactose
Prenewel không nên dùng ở những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp. không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Liên quan tới perindopril
Ho
Dùng thuốc ức chế men chuyển có gặp ho khan, có đặc điểm là dai dẳng nhưng hết họ sau khi ngừng thuốc. Cần cần nhắc đến nguyên nhân do thuốc khi gặp triệu chứng này. Nếu thấy vẫn cần phải dùng thuốc ức chế men chuyển, thì nên cần nhắc việc tiếp tục dùng thuốc.
Trẻ em
Chưa xác định được hiệu lực và độ dung nạp của perindopril ở trẻ em cũng như thanh thiếu niên khi dùng riêng thuốc một thành phần hoặc trong công thức thuốc phối hợp.
Nguy cơ hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất điện giải và nước...)
Đã quan sát thấy rõ hiện tượng kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone, đặc biệt khi mất nhiều điện giải và nước (ở các bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt theo chế độ ăn thiếu natri hoặc dùng dài ngày thuốc lợi niệu), ở bệnh nhân vốn đi huyết áp đã thấp, khi có hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết hoặc xơ gan kém phù và cổ trưởng.
Phong bế hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng thuốc ức chế men chuyển có thể gây giảm đột ngột huyết áp, đặc biệt vào lúc bắt đầu dùng thuốc và trong 2 tuần đầu điều trị vài hoặc tăng hàm lượng creatinin trong huyết tương, chứng tỏ có suy thận chức năng, thỉnh thoảng có thể khởi đầu xảy ra cấp tính, mặc dù là hiếm và thời gian khởi đầu có thể thay đổi. Trong các trường hợp này, cần bắt đầu điều trị bằng liều thấp hơn rồi tăng dần liều.
Người cao tuổi
Kiểm tra chức năng thận và mức kali huyết trước khi bắt đầu điều trị. Liều khởi đầu cần điều chỉnh tuỳ thuộc đáp ứng của huyết áp, đặc biệt khi có hao hụt điện giải và nước, để tránh sự khởi đầu đột ngột của cơn hạ huyết áp.
Bệnh nhân xơ vữa động mạch
Vì có thể có nguy cơ hạ huyết áp ở mỗi bệnh nhân, cần có chăm sóc đặc biệt với những bệnh nhân có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc suy tuần hoàn não và phải khởi đầu điều trị bằng liều thấp.
Tăng huyết áp động mạch thận
Điều trị tăng huyết áp động mạch thận là phục hồi tưới máu. Tuy nhiên, thuốc ức chế men chuyển có thể có ích với người có tăng áp lực động mạch thận đang chờ phẫu thuật điều chỉnh hoặc khi cách phẫu thuật này không tiến hành được.
Các đối tượng khác có nguy cơ
Với bệnh nhẫn có suy tim nặng (độ IV) hoặc bị tiểu đường phụ thuộc insulin (có khuynh hướng tự phát làm tăng hàm lượng kali), thì cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc và liều khởi đầu phải giảm bớt do đó Prenewel 8mg/2.5 mg không phù hợp để bắt đầu điều trị. Không nên ngừng điều trị với thuốc phong bế beta ở người tăng huyết áp có suy mạch vành: Nên thêm thuốc ức chế men chuyển dùng cùng thuốc phong bế beta.
Bệnh nhân tiểu đường
Nồng độ đường huyết trong máu nên được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân tiểu đường trước đó đã được điều trị bằng thuốc uống điều trị tiểu đường hoặc insulin, cụ thể trong suốt tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Phẫu thuật
Thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp khi gây mê và đặc biệt khi thuốc mê sử dụng lại là chất dễ gây hạ huyết áp. Vì vậy, cần ngừng thuốc ức chế men chuyển loại tác dụng kéo dài (như perindopril) trước khi phẫu thuật 1 ngày.
Hẹp van động mạch chủ, van hai lá/phì đại cơ tim
Thuốc ức chế men chuyển nên cảnh báo ở những bệnh nhân có tắc nghẽn tâm thất trái.
Suy gan
Hiếm khi, các chất ức chế men chuyển liên quan tới hội chứng bắt đầu là vàng da ở mặt và tiến triển đến hoại tử gan cấp và (đôi khi) gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển, mà bị vàng da hoặc tăng men gan cao nên ngưng thuốc ức chế men chuyển và theo dõi.
Tăng kali máu
Tăng kali máu xảy ra với bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm perindopril. Những yếu tố nguy cơ tăng kali máu bao gồm suy thận, thận yếu, tuổi (> 70 tuổi), đái tháo đường, các hiện tượng gian phát, mất nước, suy tim cấp mắt bú, nhiễm toan chuyển hóa và kết hợp đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (vì du spironolactone, eplerenone, triamterene, hoặc amiloride), thực phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali; hoặc những bệnh nhân dùng thuốc khác liên quan đến tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin). Sử dụng thực phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc muối thay thế chứa kali đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể làm tăng kali máu. Tăng kali gây ra loạn nhịp nghiêm trọng và có thể gây tử vong.
Nếu sự kết hợp trên là cần thiết, nên thận trọng và theo dõi nồng độ kali máu.
Liên quan tới indapamide
Cân bằng điện giải và nước:
Mức natri
Cần kiểm tra mức natri máu trước khi khởi đầu điều trị, sau đó là kiểm tra đều đặn định kỳ. Mọi thuốc lợi niệu đầu có thể gây giảm hàm lượng natri và có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Sự giảm mức natri lúc đầu có thể không có triệu chứng, vì vậy cần thiết phải kiểm tra đều đặn. Nếu bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như người cao tuổi và người xơ gan thì cần phải xét nghiệm mức natri thường xuyên hơn.
Mức kali
Thiếu hụt kali kèm hạ kali máu là nguy cơ lớn nhất với các thuốc lợi niệu nhóm thiazid và có liên quan tới thiazid. Nguy cơ khởi đầu của sự giảm hàm lượng kali (< 3,4 mmol/lít) cần được ngăn ngừa ở một số đối tượng có nguy cơ, như người cao tuổi hoặc người suy dinh dưỡng, dù có hay không dùng nhiều loại thuốc, người xơ gan kèm phù và cổ trướng, người suy mạch vành, người bệnh tim. Trong những trường hợp này, sự giảm kali máu sẽ làm tăng độc tính với tim của glycosid trợ tim và làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Kéo dài đoạn QT
Bệnh nhân nào có đoạn QT kéo dài cũng dễ bị nguy cơ, dù rằng bất thường về điện tâm đồ có nguồn gốc di truyền hoặc do thuốc. Sự giảm kali máu, cũng như chậm nhịp tim là yếu tố bồi thêm vào sự khởi đầu của các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh và có thể gây tử vong.
Trong mọi trường hợp, cần phải kiểm tra nồng độ kali máu. Kiểm tra lần đầu về nồng độ kali máu cần tiến hành trong tuần lễ đầu sau khi bắt đầu điều trị. Nếu phát hiện có hàm lượng tháp kali, cần tìm cách điều chỉnh.
Mức Calci
Các thuốc lợi niệu nhóm thiazid và có liên quan tới thiazid có thể làm giảm bài tiết kali qua nước tiểu và gây tăng nhẹ và tạm thời mức calci trong huyết tương. Tăng rõ mức calci có thể có liên quan tới cường tuyến phó giáp trạng mà chưa được chẩn đoán. Trong những trường hợp đó, cần ngừng điều trị trước khi xét nghiệm chức năng tuyến phó giáp trạng.
Glucose máu
Theo dõi glucose máu rất quan trọng ở người bệnh tiểu đường, đặc biệt khi mức kali máu hạ thấp.
Uric acid
Bệnh nhân có mức acid uric máu tăng có thể có tăng khuynh hướng gặp các cơn bệnh gút.
Chức năng thận và thuốc lợi tiểu:
Các thuốc lợi niệu nhóm thiazid và có liên quan tới thiazid chỉ có hiệu lực tối đa khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ bị suy giảm nhẹ (mức creatinin thấp hơn khoảng 25mg/lít, tức là 220 micromol/lít cho người lớn).
Với người cao tuổi, giá trị của mức creatinin trong huyết tương được điều chỉnh có tính đến tuổi tác, thể trọng và giới tính của bệnh nhân, dựa theo công thức Cockroft: Cl creatinin = (140 - số tuổi) x thể trọng / 0,814 × mức creatinin huyết tương.
Trong đó:
Tuổi tính theo năm.
Thể trọng theo kg.
Creatinin huyết tương theo micromol/lít.
Công thức trên thích hợp dùng cho nam giới cao tuổi, nhưng với nữ cần nhân , kết quả với 0,85.
Giảm khối lượng tuần hoàn do mắt nước và natri gây nên do dùng thuốc lợi niệu khi khởi đầu điều trị, sẽ dẫn tới giảm độ lọc của cầu thận. Hậu quả có thể làm tăng hàm lượng ure và creatinin trong máu. Suy chức năng thận tạm thời không để lại hậu quả ở người có chức năng thận bình thường, nhưng tuy vậy có thể làm xấu đi chứng suy thận đã có từ trước.
Vận động viên
Vận động viên cần lưu ý là chế phẩm này chứa một hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính với các test thử Doping.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Liên quan tới perindopril:
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong suốt quý đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng Prenewel trong quý hai và quý ba của thai kỳ. Không có kết luận về những dị tật do thuốc ức chế men chuyển trong quý đầu thai kỳ; tuy nhiên không thể loại trừ sự gia tăng nhỏ của nguy cơ. Nếu điều trị thuốc ức chế men chuyển là cần thiết, những bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên thay đổi điều trị hạ huyết áp bằng thuốc khác an toàn cho phụ nữ có thai. Khi được chẩn đoán mang thai, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển nên ngừng ngay lập tức, và nên thay thế bằng liệu pháp thích hợp khác.
Dùng thuốc ức chế men chuyển vào quỹ hai và quý ba của thai kỳ gây ra tác hại trên thai như giảm chức năng thận, thiếu ối, làm chậm sự cốt hóa hộp sọ và có độc tỉnh ở trẻ sơ sinh như suy thận, giảm huyết áp, giảm kali máu. Nếu đã sử dụng thuốc ức chế men chuyển từ quy hai của thai kỳ, khuyên cao siêu am de kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Đối với trẻ sơ sinh mà người mẹ có dùng thuốc ức chế men chuyển thì cần theo dõi chặt chẽ hiện tượng giảm huyết áp.
Liên quan tới indapamide:
Dùng thuốc lợi tiểu trong suốt quý ba của thai kỳ có thể làm giảm thể tích huyết tương ở người mẹ cũng như máu qua nhau thai, nó gây ra thiếu máu cục bộ ở phôi thai và sự tăng trưởng của bào thai. Hơn nữa, hiếm gặp trường hợp hạ huyết áp và giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Prenewel chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú.
Liên quan tới perindopril:
Perindopril không được khuyến cáo và nên có liệu pháp điều trị thay thế trong suốt thời kỳ cho con bú.
Liên quan tới indapamide:
Indapamide được bài tiết qua sữa mẹ. Indapamid thuộc nhóm sulfonamid với nguy cơ dị ứng và vàng da nhân não, hạ kali máu.
11. Ảnh hưởng của thuốc Prenewel 8mg/2.5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Prenewel thường không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nhưng những phản ứng khác như là chóng mặt, mệt mỏi liên quan đến hạ huyết áp có thể xảy ra ở với bệnh nhân. Khả năng lái xe và vận hành máy móc bị ảnh hưởng nếu bị tác động bởi thuốc.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Hầu hết phản ứng có hại khi dùng quá liều là hạ huyết áp, thỉnh thoảng có các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chuột rút, hoa mắt, buồn ngủ, lú lẫn, tiểu ít có thể dẫn tới vô niệu (do giảm lượng máu). Rối loạn muối và nước (nồng độ natri, kali thấp) có thể xảy ra.
Điều trị:
Những biện pháp đầu tiên là đào thải nhanh các thành phần thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt tính, sau đó tạo cân bằng dịch và điện giải tại một cơ sở chuyên khoa cho đến khi trở lại bình thường. Nếu gặp hạ huyết áp rõ rệt, nên điều trị bằng cách để bệnh nhân ở thế nằm ngửa với đầu để thấp. Nếu cần thiết, có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dịch NaCl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù thể tích.
Dạng có hoạt tính của perindopril là perindoprilat có thể thẩm tách được.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Prenewel 8mg/2.5mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Prenewel 8mg/2.5mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Prenewel 8mg/2.5mg ở đâu?
Hiện nay, Prenewel 8mg/2.5mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Prenewel 8mg/2.5mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”