1. Thuốc Redivec là thuốc gì?
Thuốc Redivec là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Imatinib. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học hoặc u ác tính như bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính Philadelphia, bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính trong giai đoạn blast, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính,....
2. Thành phần thuốc Redivec
Hoạt chất: Mỗi viên nang chứa: Imatinib mesylate 119,47 mg tương đương Imatinib 100 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Crospovidone (polyplasdone XL 10), natri stearyl fumarat, vỏ nang cứng số 1.
3. Dạng bào chế
Viên nang.
4. Chỉ định
Người lớn và trẻ em:
Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) mới được chẩn đoán dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+), không xem xét với bệnh nhân đang điều trị cấy ghép tủy.
Bệnh bạch cầu tủy mạn (Ph+ CML), giai đoạn mạn tính sau khi đã thất bại với điều trị interferon- alpha hay trong giai đoạn tiến triển hay trong cơn nguyên bào/ bùng phát.
Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp mới được chẩn đoán dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+ ALL) được sử dụng hóa liệu pháp.
Người lớn:
Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp với nhiễm sắc thể Philadelphia (+) tái phát hoặc kháng lại khi dùng đơn trị liệu.
Bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) liên quan sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR).
Bệnh tăng bạch cầu ái toan (HES) và/hoặc bạch cầu mạn tế bào ái toan (CEL) với sự sắp xếp lại gen FIP1L1-PDGFRα.
Bệnh u mô đệm dạ dày ruột (GIST) dương tính với Kit + (CD117) không thể cắt bỏ và/ hoặc đã di căn
Điều trị hỗ trợ trên các bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ ở GIST Kit+. Bệnh nhân có nguy cơ thấp hay rất thấp sự tái phát không khuyến cáo nhận điều trị hỗ trợ.
Bệnh u sarcom sợi lồi (DFSP) không thể cắt bỏ, tái phát và/hoặc đã di căn.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Nên uống thuốc trong bữa ăn, nuốt nguyên viên với nhiều nước.
Trường hợp quên uống thuốc, nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều trong trường hợp quên thuốc.
Liều dùng:
Ung thư bạch cầu tủy mạn (CML) ở người lớn
Giai đoạn mạn: 400 mg/ngày; chỉ tiêu xác định giai đoạn mạn CML bao gồm: nguyên bào < 15% trong máu và tủy xương, bạch cầu ái kiềm trong máu ngoại vi < 20%, tiểu cầu > 100 x 109/L.
Giai đoạn tiến triển: 600 mg/ngày; chỉ tiêu xác định giai đoạn tiến triển CML bao gồm: nguyên bào trong khoảng ≥ 15% và < 30% trong máu hay trong tủy xương, nguyên bào và tiền tủy bào ≥ 30% trong máu hay trong tủy xương (cung cấp < 30% nguyên bào), bạch cầu ái kiềm trong máu ngoại vi ≥ 20%, tiểu cầu <100 x 109/L không liên quan đến điều trị.
Cơn nguyên bào bùng phát:
- 600 mg/ngày; cơn bùng phát được xác định khi nguyên bào ≥ 30% trong máu hay trong tủy xương hoặc bệnh ngoài tủy không phải phì đại gan lách.
- Thời gian điều trị: trong thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng imatinib được tiếp tục đến khi bệnh thuyên giảm. Ảnh hưởng của việc ngưng điều trị sau khi đạt được đáp ứng hoàn toàn về mặt di truyền học chưa được nghiên cứu.
- Liều gia tăng từ 400 mg đến 600 mg hoặc 800 mg ở giai đoạn mạn, hay từ 600 mg đến tối đa 800mg (dùng 400 mg x 2 lần/ngày) ở giai đoạn tiến triển hoặc cơn nguyên bào có thể được xem xét khi không có tác dụng bất lợi nghiêm trọng và bệnh giảm bạch cầu nặng không liên quan đến yếu tố bạch cầu hoặc tình trạng giảm tiểu cầu trong các trường hợp sau: sự phát triển bệnh (tại bất cứ thời điểm nào); thất bại trong đáp ứng huyết học sau tối thiểu 3 tháng điều trị; thất bại trong đáp ứng di truyền học sau 12 tháng điều trị; hoặc mất khả năng đáp ứng huyết học và/hoặc di truyền học trước đây. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các biến cố bất lợi tiềm ẩn xuất hiện ở liều cao khi gia tăng liều.
Ung thư bạch cầu tủy mạn ở trẻ em
Liều dùng cho trẻ em dựa vào diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều dùng hằng ngày 340 mg/m2 cho CML giai đoạn mạn và tiến triển (không vượt quá tổng liều 800 mg); uống 1 lần trong ngày hay có thể chia thành 2 lần, 1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi chiều. Liều khuyến cáo hiện tại dựa trên một số lượng nhỏ bệnh nhi. Không có kinh nghiệm trên điều trị cho bệnh nhi < 2 tuổi.
Liều dùng hằng ngày gia tăng từ 340 mg/m2 đến 570 mg/m2 (không vượt quá tổng liều 800 mg) có thể được cân nhắc cho trẻ khi không xuất hiện các biến cố bất lợi nghiêm trọng và bệnh giảm bạch cầu nặng không liên quan yếu tố bạch cầu hoặc tình trạng giảm tiểu cầu trong các trường hợp sau: sự phát triển bệnh (tại bất cứ thời điểm nào); thất bại trong đáp ứng huyết học sau tối thiểu 3 tháng điều trị; thất bại trong đáp ứng di truyền học sau 12 tháng điều trị; hoặc mất khả năng đáp ứng huyết học và/hoặc di truyền học trước đây. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các biến cố bất lợi tiềm ẩn xuất hiện ở liều cao khi gia tăng liều.
Bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) ở người lớn:
600 mg/ngày.
Bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) ở trẻ em:
Liều dùng cho trẻ em dựa vào diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều dùng cho đối tượng này là 340mg/m2 hằng ngày (không vượt quá tổng liều 600 mg).
Bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) ở người lớn:
400 mg/ ngày.
Bệnh tăng bạch cầu ái toan (HES) ở người lớn:
100 mg/ ngày.
Liều gia tăng từ 100 mg đến 400 mg có thể được xem xét khi không xuất hiện các biến cố bất lợi nếu các đánh giá có sự đáp ứng không đủ đối với điều trị. Việc điều trị nên được kéo dài liên tục nhắm đến lợi ích cho bệnh nhân.
Bệnh u mô đệm dạ dày ruột (GIST) ở người lớn:
Liều dùng 400 mg/ ngày cho đối tượng không thể phẫu thuật và/ hoặc đã di căn.
Liều dùng 400 mg/ngày cho điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật GIST. Thời gian điều trị trong thử nghiệm lâm sàng đối với chỉ định này là 36 tháng.
Bệnh u sarcom sợi lồi (DFSP) ở người lớn:
800 mg/ngày.
Điều chỉnh liều đối với các biến cố bất lợi:
Biến cố bất lợi không thuộc huyết học
Nếu xảy ra biến cố bất lợi không thuộc huyết học khi sử dụng imatinib, điều trị phải được ngưng lại đến khi các yếu tố được phục hồi. Sau đó, có thể tiếp tục điều trị dựa trên độ nặng ban đầu của biến cố bất lợi đã xảy ra.
Nếu lượng bilirubin > 3 lần giới hạn trên bình thường (IULN) hay lượng transaminase gan > 5 lần IULN phải ngừng điều trị với imatinib đến khi lượng bilirubin trở về mức < 1,5 lần IULN và lượng transaminase < 2,5 lần IULN. Khi đó nên giảm liều điều trị hằng ngày. Ở người lớn liều giảm từ 400 mg xuống 300 mg hay từ 600 mg xuống 400 mg hay từ 800 mg xuống 600 mg, và ở trẻ em giảm từ 340mg/m2 xuống 260 mg/m2.
Biến cố bất lợi thuộc huyết học
Giảm liều hoặc ngừng điều trị đối với giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu nặng được khuyến cáo như biểu thị trong bảng sau:
Bảng 1: Điều chỉnh liều đối với giảm bạch cầu và tiểu cầu
|
HES/CEL (liều khởi đầu 100 mg) |
ANC < 1,0 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L |
1. Ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1,5 x 109/L và tiểu cầu ≥ 75 x 109/L. 2. Tiếp tục điều trị với imatinib với liều ban đầu (như trước khi có biến cố bất lợi nghiêm trọng xảy ra). |
|
CML giai đoạn mạn, MDS/MPD và GIST (liều khởi đầu 400 mg) HES/CEL (liều 400 mg) |
ANC < 1,0 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L |
1. Ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1,5 x 109/L và tiểu cầu ≥ 75 x 109/L. 2. Tiếp tục điều trị với imatinib với liều ban đầu (như trước khi có biến cố bất lợi nghiêm trọng xảy ra). 3. Trường hợp biến cố bất lợi tiếp tục xuất hiện với ANC < 1,0 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L lặp lại bước 1 và tiếp tục điều trị với imatinib giảm liều xuống 300mg. |
|
CML ở trẻ em giai đoạn mạn (liều 340 mg/m2) |
ANC < 1,0 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L |
1. Ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1,5 x 109/L và tiểu cầu ≥ 75 x 109/L. 2. Tiếp tục điều trị với imatinib với liều ban đầu (như trước khi có biến cố bất lợi nghiêm trọng xảy ra). 3. Trường hợp biến cố bất lợi tiếp tục xuất hiện với ANC < 1,0 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L lặp lại bước 1 và tiếp tục điều trị với imatinib giảm liều xuống 260mg/m2. |
|
CML giai đoạn tiến triển và cơn nguyên bào và Ph+ ALL (liều khởi đầu 600 mg) |
aANC < 0,5 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 10 x 109/L |
1. Kiểm tra liệu giảm tế bào máu có liên quan đến bệnh bạch cầu hay không (chọc dò hoặc sinh thiết tủy). 2. Nếu giảm tế bào máu không liên quan bệnh bạch cầu, giảm liều imatinib xuống 400 mg. 3. Nếu giảm tế bào máu liên tục trong 2 tuần, giảm tiếp liều imatinib xuống 300 mg. 4. Nếu giảm tế bào máu kéo dài trong 4 tuần và vẫn không liên quan đến bệnh bạch cầu, ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1 x 109/L và tiểu cầu ≥ 20 x 109/L, khi đó tiếp tục điều trị với liều 300mg. |
|
CML trẻ em ở giai đoạn tiến triển và cơn nguyên bào (liều khởi đầu 340mg/m2) |
aANC < 0,5 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 10 x 109/L |
1. Kiểm tra liệu giảm tế bào máu có liên quan đến bệnh bạch cầu hay không (chọc dò hoặc sinh thiết tủy). 2. Nếu giảm tế bào máu không liên quan bệnh bạch cầu, giảm liều imatinib xuống 260 mg/m2. 3. Nếu giảm tế bào máu liên tục trong 2 tuần, giảm tiếp liều imatinib xuống 200 mg/m2. 4. Nếu giảm tế bào máu kéo dài trong 4 tuần và vẫn không liên quan đến bệnh bạch cầu, ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1 x 109/L và tiểu cầu ≥ 20 x 109/L, khi đó tiếp tục điều trị với liều 200mg/m2. |
|
DFSP (liều 800mg) |
ANC < 1,0 x 109/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 109/L |
1. Ngừng Imatinib đến khi ANC ≥ 1,5 x 109/L và tiểu cầu ≥ 75 x 109/L 2. Tiếp tục điềutrị với Imatinib với liều 600 mg. 3. Trong trường hợp biến cố bất lợi xuất hiện lại với ANC < 1,0 x 109/L và/hoặc tiểu cầu <50 x 109/L, lặp lại bước 1 và tiếp tục điều trị với Imatinib với liều giảm xuống 400 mg. |
|
ANC = số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính (Absolute Neutrophil Count ) |
||
|
a xảy ra sau tối thiểu 1 tháng điều trị |
||
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em:
Không có kinh nghiệm dùng thuốc trên bệnh nhi CML dưới 2 tuổi và Ph+ALL dưới 1 tuổi. Kinh nghiệm dùng thuốc giới hạn trên trẻ em bệnh MDS/MPD, DFSP, GIST và HES/CEL.
Độ an toàn và hiệu quả của imatinib trên trẻ em bệnh MDS/MPD, DFSP, GIST và HES/CEL dưới 18 tuổi chưa được thiết lập trong các thử nghiệm lâm sàng.
Suy gan:
Imatinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nhẹ, trung bình và nặng nên được dùng liều tối thiểu 400mg/ ngày. Liều này có thể giảm nếu thuốc không được dung nạp.
Bảng 2: Phân loại rối loạn chức năng gan
|
Rối loạn chức năng gan |
Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan |
|
Nhẹ |
Bilirubin toàn phần = 1,5 ULN AST > ULN (có thể bình thường hay < ULN nếu bilirubin toàn phần > ULN) |
|
Trung bình |
Bilirubin toàn phần > 1,5 - 3,0 ULN AST: bất kỳ |
|
Nặng |
Bilirubin toàn phần > 3 - 10 ULN AST: bất kỳ |
ULN = giới hạn trên của mức bình thường (upper limit of normal for the institution)
AST = aspartate aminotransferase
Rối loạn chức năng thận:
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận hay thẩm phân phúc mạc nên được dùng liều khởi đầu thấp nhất là 400 mg hằng ngày. Liều này có thể giảm nếu thuốc không dung nạp. Nếu dung nạp có thể tăng liều nếu thiếu hiệu quả.
Bệnh nhân cao tuổi:
Dược động học của imatinib không được nghiên cứu trên đối tượng này. Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học liên quan đến tuổi tác được quan sát trên người trưởng thành trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm trên 20% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Không cần liều khuyến cáo đặc biệt cho nhóm đối tượng này.
6. Chống chỉ định
Không dùng thuốc trong trường hợp quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
7. Tác dụng phụ
Ở những bệnh nhân vào giai đoạn tiến triển của sự di căn có thể có các điều kiện phá hủy thuốc rất lớn, là nguyên nhân của các biến cố bất lợi, rất khó đánh giá do sự đa dạng của các triệu chứng liên quan đến bệnh sẵn có, sự tiến triển của bệnh và việc dùng đồng thời một lượng lớn các thuốc điều trị.
Các thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân CML, ngưng dùng thuốc do biến cố bất lợi liên quan đến thuốc ở 2,4% các bệnh nhân mới được chẩn đoán, 4% bệnh nhân ở giai đoạn mạn muộn sau thất bại trong điều trị interferon, 4% bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển sau thất bại trong điều trị interferon và 5% bệnh nhân trong cơn nguyên bào sau thất bại trong điều trị interferon. Thuốc nghiên cứu bị ngưng sử dụng do các biến cố bất lợi liên quan đến thuốc ở 4% bệnh nhân GIST.
Các biến cố bất lợi thì tương tự ở tất cả các chỉ định dùng thuốc và có 2 trường hợp ngoại lệ. Có sự ức chế tủy nhiều hơn trên bệnh nhân CML so với bệnh nhân GIST, cũng có thể do loại bệnh đang mang. Trong nghiên cứu trên các bệnh nhân GIST không thể phẫu thuật và/hoặc di căn, 7 bệnh nhân (5%) có chảy máu tiêu hóa cấp 3/4 (3 bệnh nhân), chảy máu không khối u (3 bệnh nhân) hay cả hai biến cố bất lợi này (1 bệnh nhân). Vị trí khối u tiêu hóa có thể có nguồn gốc chảy máu tiêu hóa (xem phần thận trọng và cảnh báo). Chảy máu tiêu hóa và khối u có thể rất nghiêm trọng và thỉnh thoảng dẫn đến tử vong. Biến cố bất lợi liên quan đến thuốc được báo cáo thường xuyên nhất (≥ 10%) là buồn nôn nhẹ, nôn, tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, đau cơ, vọp bẻ và ban. Phù nề bề mặt là phản ứng thông thường được quan sát thấy trong tất cả các nghiên cứu và ban đầu được mô tả như là phù ở ngoài mắt và chi dưới. Tuy nhiên, phù nề nặng thì rất hiếm xảy ra và có thể kiểm soát bằng các thuốc lợi tiểu, hoặc các điều trị hỗ trợ khác, hay giảm liều của imatinib.
Khi dùng kết hợp imatinib với các hóa chất ung thư liều cao trên bệnh nhân Ph+ ALL, đã có ghi nhận nhiễm độc gan thoáng qua khi đánh giá nồng độ transaminase và tăng bilirubin huyết. Xem xét trên các dữ liệu an toàn có sẵn, các biến cố bất lợi báo cáo trên các bệnh nhi thì phù hợp với các biến cố bất lợi đã được biết trên bệnh nhân trưởng thành bị Ph+ ALL. Dữ liệu an toàn cho bệnh nhi Ph+ ALL thì rất giới hạn mặc dù không có mối liên quan về độ an toàn mới được xác định.
Các phản ứng ngoại ý khác như tràn dịch màng phổi, cổ trướng, phù phổi và tăng cân nhanh có hoặc không có phù ngoài da, có thể được mô tả như sự “tích tụ dịch”. Các phản ứng này có thể thường được kiểm soát bằng cách ngừng dùng imatinib tạm thời và dùng với thuốc lợi tiểu và các điều trị hỗ trợ khác. Tuy nhiên, một vài phản ứng có thể nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng và một vài bệnh nhân trong giai đoạn cơn nguyên bào đã qua đời với tiền sử lâm sàng phức tạp như tràn dịch màng phổi, suy tim xung huyết và suy thận. Không có độ an toàn chuyên biệt trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi.
Các biến cố bất lợi
Các biến cố bất lợi được thống kê trên nhiều hơn một trường hợp riêng lẻ, theo phân loại hệ thống cơ quan và theo tần suất. Phân loại tần suất được xác định như sau: rất thường xuyên (≥ 1/10), thường xuyên (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường xuyên (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm (< 1/10.000), không được biết rõ (không thể được đánh giá từ các dữ liệu có sẵn).
Trong mỗi nhóm phân loại theo tần suất, tác dụng ngoại ý được thể hiện lần lượt với các phản ứng có tần suất giảm dần.
Biến cố bất lợi và các tần suất được báo cáo trong bảng 3 theo các nghiên cứu đã được đăng ký.
Bảng 3: Các biến cố bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Không thường xuyên |
Bệnh Zona (Herpes zoster), herpes simplex, viêm mũi họng, viêm phổi1, viêm xoang, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, cúm, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn huyết. |
|
Hiếm |
Nhiễm nấm |
|
Khối u lành, ác tính và không chuyên biệt (bao gồm các nang và polyp) |
|
|
Hiếm |
Hội chứng phân giải mô |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Rất thường xuyên |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu |
|
Thường xuyên |
Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính có sốt |
|
Không thường xuyên |
Tăng tiểu cầu. giảm tế bào lympho, suy tủy xương, tăng bạch cầu ái toan, bệnh hạch bạch huyết |
|
Hiếm |
Thiếu máu tan huyết |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Thường xuyên |
Mất ngủ |
|
Không thường xuyên |
Giảm kali huyết, tăng cảm giác thèm ăn, giảm phosphat huyết, giảm cảm giác thèm ăn, mất nước, gút, tăng acid uric huyết, tăng calci huyết, tăng đường huyết, giảm natri huyết. |
|
Hiếm |
Tăng kali huyết, giảm magie huyết |
|
Rối loạn tâm thần |
|
|
Thường xuyên |
Mất ngủ |
|
Không thường xuyên |
Trầm cảm, giảm dục năng, lo lắng |
|
Hiếm |
Lú lẫn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Rất thường xuyên |
Nhức đầu2 |
|
Thường xuyên |
Chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác |
|
Không thường xuyên |
Đau nửa đầu, ngủ gật, ngất, bệnh thần kinh ngoại biên, suy giảm trí nhớ, đau thần kinh tọa, chứng chân không yên, rung, xuất huyết não |
|
Hiếm |
Tăng áp lực nội sọ, co giật, viêm thần kinh thị giác |
|
Rối loạn ở mắt |
|
|
Thường xuyên |
Phù mí mắt, tăng tiết nước mắt, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, mắt khô, nhìn mờ |
|
Không thường xuyên |
Kích ứng mắt, đau mắt, phù mắt, xuất huyết võng mạc, viêm mí mắt, phù hoàng điểm |
|
Hiếm |
Đục thủy tinh thể, glaucoma, phù gai thị |
|
Rối loạn tai và tai trong |
|
|
Không thường xuyên |
Chóng mặt, ù tai, mất thính giác |
|
Rối loạn tim |
|
|
Không thường xuyên |
Đánh trống ngực, tim đập nhanh, suy tim xung huyết3, phù phổi |
|
Hiếm |
Loạn nhịp tim, rung tâm nhĩ, ngưng tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tràn dịch ngoài màng tim |
|
Rối loạn mạch4 |
|
|
Thường xuyên |
Đỏ bừng mặt, xuất huyết |
|
Không thường xuyên |
Tăng huyết áp, khối tụ máu, tụ máu dưới màng cứng, lạnh ngoài da, hạ huyết áp, hiện tượng Raynaud's |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Thường xuyên |
Khó thở, chảy máu cam, ho |
|
Không thường xuyên |
Tràn dịch màng phổi5, đau hầu họng, viêm họng |
|
Hiếm |
Đau kiểu viêm màng phổi, xơ phổi, tăng áp phổi, xuất huyết phổi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Rất thường xuyên |
Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng6 |
|
Thường xuyên |
Đầy hơi, chướng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, khô miệng, viêm dạ dày |
|
Không thường xuyên |
Viêm miệng, loét miệng, xuất huyết tiêu hóa7, ợ hơi, phân đen, viêm thực quản, cổ trướng, loét dạ dày, nôn ra máu, khó nuốt, viêm tụy |
|
Hiếm |
Viêm kết tràng, tắc ruột, bệnh đường ruột |
|
Rối loạn gan - mật |
|
|
Thường xuyên |
Tăng men gan |
|
Không thường xuyên |
Tăng bilirubin huyết, viêm gan, vàng da |
|
Hiếm |
Suy gan8, hoại tử gan |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Rất thường xuyên |
Phù quanh mắt, viêm da/eczema/ban |
|
Thường xuyên |
Nổi mụn mủ, phù mặt, khô da, ban đỏ, rụng tóc, đổ mồ hôi về đêm, phản ứng nhạy cảm ánh sáng |
|
Không thường xuyên |
Ban mụn mủ, thâm tím, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay, bầm máu, dễ bị thâm tím, ít lông, giảm sắc tố da, viêm da tróc vảy, viêm nang lông, gãy móng, đốm xuất huyết, tăng sắc tố da, ban bóng nước |
|
Hiếm |
Bệnh da cấp có nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt (hội chứng Sweet's), móng bạc màu, phù thần kinh mạch, ban mụn nước, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban dạng mủ toàn thân cấp (AGEP) |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Rất thường xuyên |
Co thắt cơ và vọt bẻ, đau cơ xương như đau cơ, đau khớp, đau xương9 |
|
Thường xuyên |
Sưng khớp |
|
Không thường xuyên |
Cứng khớp và cơ |
|
Hiếm |
Yếu cơ, viêm khớp, bệnh cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Không thường xuyên |
Đau thận. huyết niệu. suy thận cấp, tăng số lần tiểu |
|
Rối loạn hệ sinh sản và vú |
|
|
Không thường xuyên |
Chứng vú to ở đàn ông, rối loạn cương dương, rong kinh, kinh nguyệt không đều, rối loạn chức năng sinh sản, đau núm vú, vú to ra, phù bìu |
|
Hiếm |
Xuất huyết trong các thể nang buồng trứng |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
|
|
Rất thường xuyên |
Ứ dịch và phù, mệt mỏi |
|
Thường xuyên |
Suy nhược, sốt, phù toàn thân, ớn lạnh, khó chịu |
|
Không thường xuyên |
Đau ngực, khó chịu |
|
Kiểm tra |
|
|
Rất thường xuyên |
Tăng cân |
|
Thường xuyên |
Giảm cân |
|
Không thường xuyên |
Tăng creatinine huyết, tăng creatine phosphokinase, tăng lactase dehydrogenase huyết, tăng alkaline phosphatase huyết |
|
Hiếm |
Tăng amylase huyết |
1 Viêm phổi được báo cáo là phổ biến nhất trên các bệnh nhân CML chuyển dạng và GIST.
2 Nhức đầu thì thường xuyên nhất trên các bệnh nhân GIST.
3 Tính theo bệnh nhân – năm, các biến cố về tim bao gồm suy tim sung huyết thì thường thấy nhiều hơn trên các bệnh nhân CML chuyển dạng so với CML mạn tính.
4 Đỏ bừng mặt gặp phổ biến ở bệnh nhân GIST và chảy máu (khối tụ máu, xuất huyết) gặp phổ biến ở những bệnh nhân GIST và CML chuyển dạng (CML-AP and CML-BC).
5 Tràn dịch màng phổi được báo cáo thường gặp nhiều hơn trên bệnh nhân GIST và CML chuyển dạng (CML-AP and CML-BC) so với bệnh nhân CML mạn tinh.
6+7 Đau bụng và xuất huyết tiêu hóa thường được quan sát thấy trên bệnh nhân GIST.
8 Một vài trường hợp tử vong do suy gan và hoại tử gan đã được báo cáo.
9 Đau cơ xương và các biến cố liên quan được báo cáo nhiều hơn trên bệnh nhân CML so với bệnh nhân GIST.
Các loại biến cố sau được báo cáo chủ yếu từ kinh nghiệm dùng imatinib hậu mãi. Điều này bao gồm báo cáo các trường hợp ngẫu nhiên cũng như các biến cố nghiêm trọng từ các nghiên cứu tiếp theo, các chương trình tiếp cận mở rộng, các nghiên cứu dược lý lâm sàng và các nghiên cứu thăm dò trong các chỉ định chưa được chấp thuận. Bởi vì các biến cố này được báo cáo từ một quần thể dân số không rõ, nên không thể ước tính một cách đáng tin cậy tần suất của chúng hay việc thiết lập mối quan hệ nhân quan với dùng imatinib.
Bảng 4: Các biến cố bất lợi từ các nghiên cứu hậu mãi
|
Khối u lành tính, ác tính, không chuyên biệt (bao gồm các nang và u nhỏ) |
|
|
Không được biết rõ |
Xuất huyết/ hoại tử khối u |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Không được biết rõ |
Sốc phản vệ |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Không được biết rõ |
Phù não |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Không được biết rõ |
Xuất huyết dịch kính |
|
Rối loạn tim |
|
|
Không được biết rõ |
Viêm ngoài màng tim, chèn ép tim |
|
Rối loạn mạch |
|
|
Không được biết rõ |
Huyết khối/ thuyên tắc mạch |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Không được biết rõ |
Suy hô hấp cấp1, bệnh phổi mô kẽ phổi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Không được biết rõ |
Tắc ruột, thủng đường tiêu hóa, viêm túi thừa |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Không được biết rõ |
Hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay và chân |
|
Không được biết rõ |
Dày sừng dạng liken, liken phẳng |
|
Không được biết rõ |
Hoại tử biểu bì nhiễm độc |
|
Không được biết rõ |
Hội chứng phát ban toàn thân và bạch cầu ái toan (DRESS) |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Không được biết rõ |
Hoại tử vô mạch/ xương hông |
|
Không được biết rõ |
Chậm phát triển ở trẻ em |
1 Các trường hợp tử vong được báo cáo trên các bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển, nhiễm trùng nghiêm trọng, giảm bạch cầu trung tính nặng và những bệnh phối hợp nghiêm trọng.
Các bất thường về xét nghiệm
Huyết học
Giảm tế bào máu do CML, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu là phát hiện thường thấy trong tất cả các nghiên cứu, với tần suất cao hơn ở những liều ≥ 750 mg (nghiên cứu giai đoạn I). Tuy nhiên, sự giảm các tế bào máu cũng phụ thuộc một cách rõ ràng vào giai đoạn của bệnh, tần suất đối với giảm bạch cầu trung tính độ 3 và 4 (ANC < 1,0 x 109/L) và giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu < 50 x 109/L) thì cao gấp 4-6 lần trong giai đoạn tiến triển và cơn nguyên bào (lần lượt ứng 59 - 64% và 44 - 63% cho giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu) khi so sánh với giai đoạn mới chuẩn đoán trên bệnh nhân CML mạn tính (bạch cầu trung tính giảm 16.7% và tiểu cầu giảm 8,9%). Trên những bệnh nhân CML mới chẩn đoán, bạch cầu trung tính giảm độ 4 (ANC < 0,5 x 109/L) và giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu < 10 x 109/L) được phát hiện lần lượt ở 3,6% và < 1% bệnh nhân. Thời gian trung vị của giảm bạch cầu trung tính thường từ 2 - 3 tuần và tiểu cầu thường 3 - 4 tuần.
Các biến cố này có thể thường được kiểm soát bằng giảm liều hay ngưng điều trị imatinib, nhưng trong vài trường hợp có thể dẫn đến ngừng hẳn việc điều trị. Ở những bệnh nhi CML, độc tính thường gặp nhất là giảm tế bào máu độ 3 hoặc 4 liên quan đến giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và thiếu máu. Các biến cố này thường xuất hiện trong vài tháng đầu điều trị.
Trong nghiên cứu trên những bệnh nhân GIST không thể phẫu thuật và/hoặc di căn, thiếu máu độ 3 và 4 được ghi nhận lần lượt ở 5,4% và 0,7% bệnh nhân, và có thể liên quan đến chảy máu đường tiêu hóa hoặc bên trong khối u ít nhất ở một số trong các bệnh nhân này. Giảm bạch cầu trung tính độ 3 và độ 4 lần lượt ở 7,5% và 2,7% bệnh nhân; và giảm tiểu cầu độ 3 là ở 0,7% bệnh nhân. Không có bệnh nhân nào có giảm tiểu cầu độ 4. Giảm bạch cầu (WBC) và bạch cầu trung tính chủ yếu xuất hiện trong 6 tuần đầu điều trị, sau đó các trị số giữ tương đối ổn định.
Sinh hóa
Đã ghi nhận sự tăng nghiêm trọng transaminase (<5%) hoặc bilirubin (<1%) ở các bệnh nhân CML và thường được kiểm soát bằng cách giảm liều hoặc ngừng điều trị (thời gian trung vị của các giai đoạn này khoảng 1 tuần). Việc điều trị bị ngừng hoàn toàn do các xét nghiệm gan bất thường thì ít hơn trên 1% bệnh nhân CML. Trên các bệnh nhân GIST (nghiên cứu B2222), đã ghi nhận tăng ALT (alanine aminotransferase) độ 3 hoặc độ 4 là 6,8% và tăng AST (aspartate aminotransferase) độ 3 hoặc độ 4 là 4.8%. Tăng bilirubin ít hơn 3%.
Đã có trường hợp viêm gan hủy tế bào, viêm gan ứ mật và suy gan, một số dẫn đến tử vong, bao gồm cả trường hợp có 1 bệnh nhân dùng paracetamol liều cao.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các thuốc có thể gia tăng nồng độ imatinib huyết tương
Các chất ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 (như các chất ức chế protease như indinavir, lopinavir/ritonavir, ritonavir, saquinavir, telaprevir, nelfinavir, boceprevir; các thuốc kháng nấm azole như ketoconazole, itraconazole, posaconazole, voriconazole; các macrolid như erythromycin, clarithromycin và telithromycin) có thể làm giảm chuyển hóa và gia tăng nồng độ imatinib. Trên các đối tượng khỏe mạnh, có sự gia tăng đáng kể đối với sự tồn lưu imatinib (trung bình của Cmax và AUC của imatinib tăng lần lượt 26% và 40%) khi uống đồng thời với một liều đơn của ketoconazole (một chất ức chế CYP3A4). Cần thận trọng khi uống chung imatinib với các chất ức chế nhóm CYP3A4.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ imatinib huyết tương
Các chất gây thúc đẩy hoạt động của CYP3A4 (như dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital, fosphenytoin, primidone hay Hypericum perforatum, cũng được biết như dược liệu St. John's Wort) có thể làm giảm một cách có ý nghĩa sự tồn lưu imatinib, dẫn đến gia tăng nguy cơ thất bại điều trị. Điều trị trước với nhiều liều của rifampicin 600 mg theo sau một liều đơn 400 mg Imatinib sẽ làm giảm Cmax và AUC(0-∞) tối thiểu lần lượt 54% và 74% so với không cùng điều trị với rifampicin. Kết quả tương tự được quan sát trên bệnh nhân bị u thần kinh đệm ác tính được điều trị với imatinib khi đang uống các thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzyme (EIAED) như carbamazepine, oxcarbazepine và phenytoin. AUC của imatinib huyết tương làm khoảng 73% so với các bệnh nhân không dùng các EIAED. Nên tránh dùng đồng thời với rifampicin hay các chất gây thúc đẩy CYP3A4 mạnh và imatinib.
Các thuốc có thể bị biến đổi nồng độ trong huyết tương bởi imatinib
Imatinib gia tăng Cmax và AUC trung bình của simvastatin (cơ chất CYP3A4) lần lượt gấp 2 và 3,5 lần, cho thấy sự ức chế CYP3A4 bởi imatinib. Do vậy, cần thận trọng khi dùng imatinib với các cơ chất CYP3A4 có cửa sổ điều trị hẹp (như cyclosporine, pimozide, tacrolimus, sirolimus. ergotamine, dihydroergotamine, fentanyl, alfentanil, terfenadine, bortezomib, docetaxel và quinidine). Imatinib có thể gia tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 khác (như triazolobenzodiazepines, các chất ức chế kênh calci dihydropyridine, các chất ức chế hiện có HMG-CoA reductase, như các statin,...).
Do nhận biết được các nguy cơ gia tăng chảy máu khi dùng imatinib (như xuất huyết), bệnh nhân mắc chống đông máu nên sử dụng heparin phân tử thấp hay heparin chuẩn hóa thay cho các dẫn chất coumarin như warfarin.
Trên in vitro Imatinib ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 ở nồng độ tương tự nồng độ tác dụng trên hoạt động của CYP3A4. Imatinib với liều 400 mg x 2 lần/ ngày có tác dụng ức chế trên chuyển hóa metoprolol qua trung gian CYP6A4, metoprolol có Cmax và AUC gia tăng khoảng 23% (90% CI [1.16-1.30]). Sự điều chỉnh liều dường như không cần thiết khi dùng chung imatinib với các cơ chất CYP2D6, tuy nhiên cần thận trọng đối với các cơ chất CYP2D6 có cửa sổ điều trị hẹp như metoprolol. Cần theo dõi lâm sàng ở những bệnh nhân đang điều trị với metoprolol.
Trên in vitro, imatinib ức chế paracetamol O-glucuronidation với Ki=58,5 micromol/l. Sự ức chế này không được quan sát trên in vivo khi dùng 400 mg imatinib và 1000 mg paracetamol. Liều cao hơn của imatinib và paracetamol chưa được nghiên cứu.
Do vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời liều cao đối với imatinib và paracetamol.
Ở những bệnh nhân phẫu thuật tuyến giáp đang dùng levothyroxine, sự tồn lưu của levothyroxine có thể bị giảm khi dùng chung với imatinib. Cần thận trọng đối với trường hợp này. Tuy nhiên, cơ chế của sự tương tác hiện nay chưa được hiểu rõ.
Ở những bệnh nhân Ph+ ALL, đã có kinh nghiệm lâm sàng khi sử dụng imatinib chung với hóa trị liệu, nhưng sự tương tác thuốc -thuốc giữa imatinib và các thuốc ung thư thì chưa được nhận biết rõ. Các biến cố bất lợi của imatinib như nhiễm độc gan, ức chế tủy hay các phản ứng khác có thể gia tăng và được báo cáo khi sử dụng cùng với L-asparaginase có thể liên quan với sự gia tăng nhiễm độc gan.
9. Thận trọng khi sử dụng
Khi sử dụng đồng thời imatinib với các thuốc khác, có thể có tiềm ẩn sự tương tác thuốc. Thận trọng khi uống chung imatinib với các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm azole, các thuốc nhóm macrolid, cơ chất CYP3A4 với cửa sổ điều trị hẹp (như cyclosporine, pimozide, tacrolimus, sirolimus, ergotamine, dihydroergotamine, fentanyl, alfentanil, terfenadine, bortezomib, docetaxel, quinidine) hay warfarin và các dẫn chất coumarin khác.
Dùng đồng thời imatinib và các thuốc gây thúc đẩy hoạt động của CYP3A4 (như dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital hay Hypericum perforatum, được biết như dược liệu St. John's Wort) có thể có thể giảm sự tồn lưu imatinib, gia tăng nguy cơ thất bại điều trị. Do vậy, sử dụng đồng thời các chất gây thúc đẩy CYP3A4 mạnh và imatinib nên được tránh.
Suy giáp
Các trường hợp suy giáp đã được báo cáo trên lâm sàng ở bệnh nhân cắt tuyến giáp đang điều trị levothyroxine thay thế trong suốt điều trị bằng imatinib. Cần theo dõi hormon kích thích tuyến giáp (TSH) trên các bệnh nhân này.
Nhiễm độc gan
Imatinib chuyển hóa chủ yếu tại gan, và chỉ 13% bài tiết qua thận. Trên bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (nhẹ, trung bình, hoặc nặng), cần được theo dõi chặt công thức máu ngoại vi và men gan. Cũng lưu ý các bệnh nhân GIST có thể có di căn gan có thể dẫn đến suy gan.
Các trường hợp tổn thương gan bao gồm suy gan và hoại tử gan đã được quan sát do imatinib. Khi dùng imatinib với phác đồ hóa trị liều cao, đã phát hiện thấy có sự gia tăng các phản ứng trên gan nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong trường hợp imatinib dùng chung với hóa trị liệu đã biết là có liên quan đến sự rối loạn chức năng gan.
Ứ dịch
Đã được báo cáo ứ dịch nặng (tràn dịch màng phổi, phù, phù phổi, cổ trướng, và phù bề mặt) trên khoảng 2,5% bệnh nhân CML mới được chuẩn đoán dùng thuốc imatinib. Do vậy, bệnh nhân nên được kiểm tra cân nặng đều đặn. Sự gia tăng cân nặng nhanh chóng không mong muốn nên được kiểm tra cẩn thận và nếu cần phải có sự chăm sóc hỗ trợ thích hợp và đánh giá điều trị phải được thực hiện. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ biến cố này tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi và có tiền sử bệnh tim. Do vậy, phải thận trọng trên các đối tượng rối loạn chức năng tim.
Bệnh nhân bị bệnh tim
Bệnh nhân bị bệnh tim. có yếu tố nguy cơ suy tim hay tiền sử suy thận nên được theo dõi chặt chẽ, và bất cứ bệnh nhân nào có dấu hiệu hay triệu chứng của suy tim hay suy thận nên được đánh giá và điều trị.
Ở những bệnh nhân bị hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) với sự thâm nhiễm ẩn của tế bào HES trong cơ tim, các trường hợp riêng lẻ của sốc tim/ rối loạn chức năng thất trái có liên quan đến sự mất hạt tế bào HES khi khởi đầu điều trị bằng imatinib. Tình trạng này được báo cáo là phục hồi khi điều trị với steroid toàn thân, các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn và ngưng điều trị tạm thời với imatinib. Do các biến cố bất lợi về tim được báo cáo không thường xuyên với imatinib, một đánh giá cẩn thận về lợi ích/ nguy cơ nên được cân nhắc trên nhóm đối tượng HES/CEL trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh loạn sản tủy/ tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) với sự sắp xếp lại gen PDGFR có thể kết hợp với các mức bạch cầu ái toan cao. Trước khi imatinib được dùng, thực hiện điện tâm đồ và xác định troponin huyết thanh bởi chuyên gia tim học nên được xem xét trên các bệnh nhân bị HES/CEL, MDS/MPD có kết hợp với các mức bạch cầu ái toan cao. Nếu có bất thường, nên xem xét việc dùng dự phòng steroid toàn thân (1 - 2 mg/kg) trong 1 - 2 tuần đồng thời với imatinib khi bắt đầu điều trị.
Xuất huyết tiêu hóa
Trong nghiên cứu trên các bệnh nhân GIST không thể phẫu thuật và/hoặc di căn, xuất huyết trên cả dạ dày ruột và bên trong khối u được ghi nhận. Dựa trên các dữ liệu có sẵn, không có các yếu tố liên quan (như kích thước khối u, vị trí khối u, rối loạn đông máu) được xác định trên các bệnh nhân bị GIST có nguy cơ xuất huyết cao hơn. Bởi vì gia tăng xu hướng chảy máu là một phần của tiến trình lâm sàng và tự nhiên của bệnh GIST, phải áp dụng các quy trình thực tiễn chuẩn để kiểm soát và quản lý xuất huyết trên tất cả các bệnh nhân.
Hội chứng phân giải khối
Do có thể xuất hiện hội chứng phân giải khối u (TLS), khuyến cáo điều chỉnh sự mất nước có ý nghĩa lâm sàng và điều trị nồng độ acid uric cao khi bắt đầu dùng imatinib.
Xét nghiệm
Công thức máu toàn phần phải được kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình điều trị với imatinib. Ở những bệnh nhân CML được điều trị với imatinib được đánh giá có liên quan đến giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu. Tuy nhiên, giảm tế bào máu phụ thuộc giai đoạn của bệnh điều trị và thường xuất hiện nhiều hơn trên những bệnh nhân CML ở giai đoạn tiến triển hay cơn nguyên bào so với ở giai đoạn mạn tính. Việc điều trị với imatinib có thể bị ngừng hay liều lượng có thể giảm.
Chức năng gan (transaminase, bilirubin, alkaline phosphatase) phải được theo dõi đều đặn trên các bệnh nhân điều trị với imatinib.
Ở các bệnh nhân bị suy thận, sự tồn lưu của imatinib huyết tương cao hơn so với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, có thể đánh giá nồng độ acid alpha-glycoprotein (APG) huyết, một protein kết hợp với imatinib, trên các bệnh nhân này. Đối với các bệnh nhân suy thận nên dùng liều khởi đầu thấp nhất. Các bệnh nhân bị suy thận nặng nên được điều trị với sự cẩn trọng. Liều phải có thể giảm nếu bệnh nhân không dung nạp thuốc.
Trẻ em
Đã có vài trường hợp được báo cáo có sự chậm phát triển đối với trẻ em và thiếu niên khi dùng imatinib. Các ảnh hưởng lâu dài trong điều trị với imatinib dài ngày trên sự phát triển của trẻ em thì không được báo cáo. Do vậy, cần có sự theo dõi chặt chẽ sự phát triển của trẻ em điều trị với imatinib.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai
Những đối tượng này nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
Phụ nữ mang thai
Dữ liệu giới hạn trong điều trị imatinib cho các phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên khả năng sinh sản và nguy cơ cho thai nhi chưa được nhận biết. Imatinib không nên dùng trong thai kỳ trừ phi thật cần thiết. Nếu sử dụng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân nên được thông báo các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Thông tin giới hạn về sự phân bố của imatinib vào sữa mẹ. Các nghiên cứu trên 2 phụ nữ cho con bú cho thấy cả imatinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của imatinib có thể phân bố vào sữa mẹ.
Tỷ lệ huyết tương sữa đã nghiên cứu trên một bệnh nhân được xác định là 0,5 cho imatinib và 0,9 cho chất chuyển hóa, điều này cho thấy sự phân bố của chất chuyển hóa vào sữa thì nhiều hơn. Xem xét nồng độ kết hợp của imatinib và chất chuyển hóa với lượng sữa tối đa trẻ bú vào hằng ngày cho thấy tổng số tồn lưu được mong đợi thì thấp ( khoảng 10% liều điều trị). Tuy nhiên, do các ảnh hưởng của sự tồn lưu liều thấp ở nhũ nhi cho imatinib thì chưa được nhận biết, không nên dùng imatinib cho phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Redivec lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng họ có thể bị các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhìn mờ, hoặc ngủ gà trong khi dùng imatinib. Do vậy, nên cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy.
12. Quá liều
Kinh nghiệm dùng liều cao hơn liều khuyến cáo thì giới hạn. Các trường hợp riêng lẻ về quá liều imatinib thì được báo cáo tự phát và trong y văn. Nhìn chung, kết cục của các trường hợp này là “có cải thiện” và “có phục hồi”. Các biến cố được báo cáo ở các khoảng liều khác nhau như sau:
Ở người lớn:
1200 - 1600 mg (khoảng thời gian thay đổi từ 1 đến 10 ngày): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi ban, ban đỏ, phù, sưng tấy, mệt mỏi, co cứng cơ, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, đau bụng, nhức đầu, giảm ngon miệng.
1800 - 3200 mg (tương đương với liều 3200 mg/ ngày trong 6 ngày): yếu ớt, đau cơ, tăng creatine phosphokinase, tăng bilirubin và đau dạ dày ruột.
6400 mg (liều đơn): có 1 trường hợp báo cáo trong y văn được ghi nhận có buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, sưng mặt, giảm bạch cầu trung tính, và tăng transaminase.
8 - 10 g (liều đơn): nôn ói và đau dạ dày ruột được báo cáo.
Ở trẻ em:
Một bé trai 3 tuổi dùng liều duy nhất 400 mg được ghi nhận bị nôn ói, tiêu chảy và chán ăn; và một bé trai 3 tuổi khác dùng liều duy nhất 980mg thì thấy có giảm bạch cầu và tiêu chảy.
Khi quá liều bệnh nhân nên được quan sát và dùng các điều trị triệu chứng thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Redivec ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Redivec quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Redivec ở đâu?
Hiện nay, Redivec là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Redivec trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”