1. Thuốc Rospimecin là thuốc gì?
Thuốc Rospimecin là thuốc của công ty Resantis Việt Nam có hoạt chất Spiramycin, Metronidazol với công dụng trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mãn tính
2. Thành phần thuốc Rospimecin
Thành phần chính:
Spiramycin ………………………..750.000 I.U.
Metronidazol ……………………...125mg.
Tá dược: (Era tab, era pac, L - HPC, hydrated aluminium hydroxyd, crospovidon, natri croscarmellose, povidon K30, acid citric, pluronic F68, sodium starch glycolat, magnesi stearat, HPMC, titan dioxyd, tween 80, PEG, ponceau 4R).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu hồng, mặt viên nhẵn bóng, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
- Nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mạn tính hoặc tái phát (áp-xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm).
- Dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng trước và sau phẫu thuật.
5. Liều dùng
- Thuốc uống: Uống trong bữa ăn
- Người lớn: ngày 4-6 viên, chia 2-3 lần. Trường hợp nặng: 8 viên/ngày.
- Trẻ em 10-15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
- Trẻ em 6-10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
6. Chống chỉ định
- Phối hợp với disulfiram.
- Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc erythromycin, chất dẫn nitro - imidazol.
7. Tác dụng phụ
- Hay gặp: rối loạn tiêu hóa, phản-cứng đị. mày đay), miệng có vị kim loại.
- Ít gặp: giảm bạch cầu, mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, viêm kết tràng cấp tính.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu,động kinh, việt, kinh, ban da, ngứa, nước tiểu màu đỏ, phản ứng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Liên quan đến spiramycin: thận trọng khi phối hợp với Levodopa. Spiramycin làm giảm tác dụng của thuốc uống ngừa thai.
Liên quan đến metronidazol:
- Disulfiram: gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần. Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin): tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
- Vecuronium: tăng tác dụng chữa vecuronium.
- Phenobarbital: làm tăng chuyển hóa metronidazole.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Rối loạn chức năng gan.
- Không uống rượu khi đang dùng thuốc.
- Bệnh thần kinh trung ương và ngoại biên.
- Ngưng thuốc khi chóng mặt, lú lẫn tâm thần.
- Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc dài ngày.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai (đặc biệt 3 tháng đầu) hoặc cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Rospimecin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành. Tuy nhiên, cần lưu ý tác dụng phụ của thuốc là đau đầu và xơ cứng tai làm giảm khả năng nghe có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Rospimecin ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Rospimecin quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Rospimecin ở đâu?
Hiện nay, Rospimecin là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Rospimecin trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 4.500 - 6.000 đồng/viên tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”