1. Thuốc Linezin 4mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Linezin 4mg/ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam - Việt Nam với thành phần là kẽm bào chế dưới dạng siro uống được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu kẽm.
2. Thành phần thuốc Linezin 4mg/ml
Mỗi ml siro chứa:
Kẽm (dưới dạng kẽm sulfat heptahydrat 17,59 mg)........................ 4 mg
Tá dược có tác dụng đã biết: Đường trắng, glycerin, muối sodium, sunset yellow FCF.
Tá dược: Sucralose, đường trắng, glycerin, sodium benzoate, citric acid, sodium citrate, sunset yellow FCF, hương cam dầu, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Siro uống.
4. Chỉ định
Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu tham gia vào nhiều hệ thống enzyme. Thiếu hụt kẽm trầm trọng sẽ gây ra tổn thương da, rụng tóc, tiêu chảy, tăng tính nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng và không phát triển được ở trẻ em. Các triệu chứng của sự thiếu hụt ít
nghiêm trọng hơn bao gồm cảm nhận không dùng hoặc không có về mùi vị và vết thương
lâu lành.
Để điều trị tình trạng thiếu kẽm đã được chứng minh lâm sàng mà không thể khắc phục được về mặt dinh dưỡng.
5. Liều dùng
Liều dùng:
- Trừ khi có chỉ định khác, uống 5ml (tương đương với 20 mg kẽm) mỗi ngày một lần.
- Dự phòng mất nước và suy dinh dưỡng do tiêu chảy:
+ Trẻ < 6 tháng tuổi: 2,5 ml / lần/ ngày (tương đương với 10 mg kẽm/ ngày), trong vòng 10
- 14 ngày.
+ Trẻ 2 6 tháng tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ ngày hoặc 5ml/lần/ngày (tương đương với 20 mg kẽm/ngày), trong vòng 10 - 14 ngày.
Cho trẻ uống càng sớm càng tốt ngay khi tiêu chảy bắt đầu.
Kẽm sẽ làm rút ngắn thời gian và mức độ trầm trọng của tiêu chảy.
Kẽm rất quan trọng cho hệ thống miễn dịch của trẻ và giúp ngăn chặn những đợt tiêu chảy mới trong vòng 2 - 3 tháng sau điều trị. Kẽm giúp cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng.
Cách dùng
Thuốc nên được uống khi đói, trước bữa ăn, pha loãng trong nước nếu cần.
Thời gian sử dụng phụ thuộc vào hiệu quả điều trị. Khi sử dụng kẽm thời gian dài, cần theo dõi hàm lượng kẽm và đồng trong máu bằng các chẩn đoán xét nghiệm.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhận quá mẫn cảm với kẽm hoặc bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trong thành phần công thức thuốc.
7. Tác dụng phụ
Các tần suất sau được sử dụng làm cơ sở để đánh giá các tác dụng phụ:
Rất thường gặp: > 1/10
Thường gặp: ≥ 1/100; < 1/10
Ít gặp: > 1/1.000; < 1/100
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000; < 1/1.000
Rất hiếm gặp: < 1/10.000
Không có: (Tần suất không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn tiêu hóa
Rất hiếm gặp, kẽm gây các rối loạn tiêu hóa dưới dạng đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng kích ứng dạ dày. Các triệu chứng này chủ yếu xảy ra khi bắt đầu điều trị
và thường gặp hơn khi thuốc được uống lúc đói hơn là khi dùng trong bữa ăn. Trong trường
hợp này, thuốc nên được dùng trong bữa ăn, nhưng tốt hơn không cùng với thực phẩm có
nguồn gốc thực vật (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Sau khi sử dụng thời gian dài, kẽm có thể gây ra sự thiếu hụt đồng (xem phần Tương tác,
tương kỵ của thuốc).
Báo cáo các tác dụng không mong muốn
Việc báo cáo các tác dụng không mong muốn sau khi thuốc được phê duyệt là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi đánh giá lợi ích / rủi ro của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn nào tới:
Trung tâm DI & ADR Quốc gia
13 - 15 Lê Thánh Tông, Hà Nội
Website: www.canhgiacduoc.org.vn
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các chất tạo phức như trientine, D-penicillamine, dimercaptopropanesulfonic acid (DMPS), dimercaptosuccinic acid (DMSA), ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA) có thể làm giảm hấp thụ hoặc tăng bài tiết kẽm.
Nếu dùng đồng thời kẽm với phosphate, các muối iron, copper và calci thì khả năng hấp
thu kẽm có thể bị giảm.
Kẽm có thể ảnh hưởng đến khả dụng của đồng. Lượng kẽm trong máu cao có thể làm giảm
sự hấp thu và dự trữ iron.
Kẽm làm giảm sự hấp thu của các tetracycline và các quinolon (như ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, norfloxacin và ofloxacin). Do đó, nên có khoảng cách ít nhất 3
giờ giữa việc uống kẽm và các loại thuốc kể trên.
Thực phẩm có hàm lượng phyin cao (như các sản phẩm ngũ cốc, các loại đậu, quả hạch)
làm giảm sự hấp thu kẽm. Có một số bằng chứng cho thấy cà phê ảnh hưởng đến sự hấp
thu kẽm.
9. Thận trọng khi sử dụng
Thuốc này có chứa đường. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase không nên
dùng.
Thuốc này có chứa 2,5 g đường trong mỗi 5ml siro, nên tính đến khẩu phần ăn hàng ngày trong trường hợp ăn kiêng ít đường hoặc bệnh tiểu đường. Nếu dùng kéo dài trên 2 tuần có
thể gây hại cho răng.
Thuốc này có chứa 0,375 g glycerin trong mỗi 5ml siro, dưới ngưỡng (10g)/ liều “Có thể
gây đau đầu, buồn nôn và tiêu chảy”.
Thuốc này có chứa 14,4 mg sodium trong mỗi 5ml siro, dưới 1 mmol (23 mg) liều nghĩa
là “Không chứa sodium”
Thuốc này có chứa sunset yellow FCF, có thể gây phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tính an toàn của kẽm đối với thai kỳ ở người vẫn chưa được thiết lập. Kẽm đi qua nhau
thai và có trong sữa mẹ.
Thuốc này chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu có bằng chứng thiếu kẽm.
11. Ảnh hưởng của thuốc Linezin 4mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Kẽm không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Khi dùng quá liều, có vị kim loại trên lưỡi, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn và nôn.
Do hàm lượng kẽm trong thuốc thấp nên việc ngộ độc gần như không thể xảy ra. Trong các bối cảnh khác, nhiễm độc kẽm được quan sát cho thấy các triệu chứng nôn mửa, chóng mặt, đau bụng, lơ mơ, khó phối hợp cử động miệng, sốt và thiếu máu (cuối cùng trong trường hợp ngộ độc mạn tính).
Biện pháp khẩn cấp: Đảm bảo rửa dạ dày được nhanh chóng, có thể dùng nhiều sữa.
Thuốc giải độc: Uống D-penicillamine đã được chứng minh là có hiệu quả. Hơn nữa, cân bằng nước và điện giải nên được kiểm tra và bổ sung nếu cần thiết.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Linezin 4mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Linezin 4mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Linezin 4mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Linezin 4mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Linezin 4mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”