1. Thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 là thuốc gì?
Thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 là sản phẩm của CCL Pharmaceutical với thành phần hoạt chất chính Sitagliptin và Metformin HCl, được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn.
2. Thành phần thuốc Sita-Met Tablets 50/1000
Công thức cho 1 viên nén bao phim:
Thành phần hoạt chất:
Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate)............................................50mg.
Metformin…………………………………………………………………………………….1000mg.
Tá dược: Croscarmellose sodium, Avicel pH 102 (Microcrystalline cellulose), Kollidon K-30 (Povidone), Magnesium stearate, Color Brilliant Blue Lake, Opadry clear OY-S 29019, Opary White II 85G287725, nước de-ionized……………………………………………………vđ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn:
- Được dùng như liệu pháp ban đầu để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân không kiểm soát tốt được đường huyết với chế độ kiêng ăn và vận động thể lực;
- Được dùng cho bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết thích đáng với đơn trị liệu metformin hoặc sitagliptin hoặc đã dùng liệu pháp kết hợp sitagliptin với metformin;
- Được dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea ở bệnh nhân chưa kiểm soát thích đáng đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea;
- Được dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPAR𝛄 (nhóm thuốc thiazolidinedione) ở bệnh nhân chưa kiểm soát thích đáng đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc metformin, sitagliptin hoặc chất chủ vận PPAR𝛄;
- Được dùng trong liệu pháp kết hợp với insulin (trị liệu kết hợp 3 thuốc) như là liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.
5. Liều dùng
Liều lượng và cách dùng
Liều lượng:
Nên cá thể hóa liều điều trị Sita-Met 50/1000 Tablets trên cơ sở phác đồ hiện tại của bệnh nhân, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc trong khi không vượt quá liều khuyến cáo, tối đa 100mg sitagliptin/ ngày.
- Trị liệu ban đầu và với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu metformin hoặc sitagliptin: Khởi đầu Sita-Met 50/500 Tablets, ngày 2 lần. Có thể chỉnh liều Sita-Met 50/1000 Tablets (sitagliptin 50mg/ Metformin HCl 1000mg) ngày 2 lần. Không chuyển sang dùng ở bệnh nhân suy thận đang đơn trị liệu sitagliptin.
- Với bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin: Khởi đầu Sita-Met 50/500 Tablets hoặc Sita-Met 50/1000 Tablets bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.
- Bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc trong số 3 thuốc metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea/chất chủ vận PPAR𝛄/insulin: Khởi đầu Sita-Met 50/500 Tablets hoặc Sita-Met 50/1000 Tablets bằng liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần.
- Nên xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của metformin, tăng liều từ từ để làm giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin. Có thể cần giảm liều sulfonylurea/insulin ở bệnh nhân hiện dùng hoặc bắt đầu dùng sulfonylurea/insulin nhằm làm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfonylurea/insulin gây ra.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân suy thận: Không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng và trung bình (độ thanh thải ≤ 60 ml/phút).
- Bệnh nhân suy gan: Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
- Người già: Vì metformin và sitagliptin đào thải qua thận, vì vậy không nên dùng cho bệnh nhân lớn tuổi trên 75 tuổi,nên kiểm tra đều đặn chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.
- Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì không có dữ liệu an toàn cho nhóm bệnh nhân này.
Cách dùng: Thường được dùng ngày 2 lần với bữa ăn để giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa xảy ra khi dùng metformin.
6. Chống chỉ định
Sita-Met Tablets 50/1000 chống chỉ định với những bệnh nhân:
- Mẫn cảm với sitagliptin phosphate monohydrate, metformin HCI, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Bệnh thận, rối loạn chức năng thận.
- Nhiễm toan do chuyển hóa cấp/mạn tính (bao gồm nhiễm acịd ceton do đái tháo đường, có/không hôn mê).
- Ngưng điều trị tạm thời ở bệnh nhân được chụp X quang có tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iode phóng xạ.
- Bệnh lý cấp/mạn tính có thể làm giảm oxy mô như suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, sốc.
- Suy gan.
- Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.
- Phụ nữ cho con bú.
7. Tác dụng phụ
- Không có thử nghiệm lâm sàng được tiến hành với Sita - Met Tablets 50/1000. Phản ứng bất lợi nghiêm trọng bao gồm viêm tụy và phản ứng quá mẫn đã được báo cáo. Hạ đường huyết đã được báo cáo kết hợp với sulfonylurea(13,8%) và insulin (10,9%).
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây là thuật ngữ theo MedDRA và tần suất tuyệt đối. Tần suất được định nghĩa là: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biển (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10000) và không được biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
|
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất phản ứng bất lợi bằng phác đồ điều trị |
|||
|
Sitagliptin với metformin |
Sitagliptin với metformin và sulfonylurea |
Sitagliptin với metformin và một PPAR𝛄 (rosiglitazone) |
Sitagliptin với Metformin và Insulin |
|
|
Thời điểm |
24 tuần |
24 tuần |
18 tuần |
24 tuần |
|
Nhiễm khuẩn |
||||
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
Phổ biến |
|||
|
Nhiễm nấm ngoài da |
Không phổ biến |
|||
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
||||
|
Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ *⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
||||
|
Hạ đường huyết⁺ |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
||||
|
Đau đầu |
Phổ biến |
Không phổ biến |
||
|
Buồn ngủ |
Không phổ biến |
|||
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
||||
|
Ho |
Phổ biến |
|||
|
Bệnh phổi kẽ* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn tiêu hóa |
||||
|
Tiêu chảy |
Không phổ biến |
Phổ biến |
||
|
Buồn nôn |
Phổ biến |
|||
|
Đầy hơi |
Phổ biến |
|||
|
Táo bón |
Không phổ biến |
Phổ biến |
||
|
Đau bụng trên |
Không phổ biến |
|||
|
Ói mửa |
Phổ biến |
Tần suất không xác định |
Phổ biến |
Tần suất không xác định |
|
Khô miệng |
Không phổ biến |
|||
|
Viêm tụy cấp *⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Viêm tụy gây tử vong và không gây tử vong và viêm tụy hoại tử*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
||||
|
Phù mạch*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Phát ban*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Mề đay*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Viêm mạch da*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Điều kiện da tróc vảy bao gồm hội chứng Stevens-Johnson*⁺ |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết |
||||
|
Đau khớp* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Đau cơ* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Đau nhiều* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Đau lưng* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
||||
|
Suy giảm chức năng thận* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Suy thận cấp* |
Tần suất không xác định |
|||
|
Rối loạn chung |
||||
|
Phù ngoại biên |
Phổ biến |
|||
|
Xem xét |
||||
|
Đường huyết giảm |
Không phổ biến |
|||
⁺ 54 tuần.
* phản ứng có hại được xác định qua giám sát trong quá trình sản phẩm lưu hành.
Thông tin bổ sung về các hoạt chất riêng lẻ của sự kết hợp liều cố định.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
Sitagliptin và metformin:
- Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50mg, ngày 2 lần) và metformin (1000mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
- Tuy các nghiên cứu về tương tác dược động học giữa các thuốc với Sita - Met Tablets 50/1000 chưa được tiến hành, nhưng các nghiên cứu như thế đã được thực hiện với từng thành phần của thuốc, là sitagliptin và metformin.
- Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic trong trường hợp nhiễm độc rượu cấp tính (đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) do hoạt chất metformin của Sita -Met Tablets 50/1000. Nên tránh sử dụng rượu và các sản phẩm thuốc có chứa cồn.
- Các thuốc cation: Các thuốc cation (nhu cimetidine) được thải trừ qua sự bài tiết ống thận,nên trên lý thuyết có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh giành các hệ thống vận chuyển phổ biến ở ống thận.
- Một nghiên cứu về tương tác thuốc metformin-cimetidin khi dùng chế độ đơn liều 400mg/1 lần, ngày 2 lần, ở người tình nguyện khỏe mạnh bình thường, tăng 50% AUC metformin và nồng độ đỉnh bằng 81%. Vì vậy, cần theo dõi kỹ chặt chẽ nồng độ đường, điều chỉnh liều phù hợp và thay đổi liệu pháp điều trị đái tháo đường nên được xem xét khi phối hợp với các thuốc cation được thải trừ qua sự bài tiết ống thận.
Tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iode phóng xạ: Có thể dẫn đến suy giảm chức năng ở bệnh nhân dùng metformin và nguy cơ nhiễm acid lactic. Do đó,nếu dự định tiến hành bất kì thủ thuật chụp X- quang nào, nên tạm thời ngưng dùng thuốc ngay lúc chụp hoặc trước khi tiến hành chụp, cho đến 48 giờ sau khi chụp và chỉ dùng lại thuốc sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.
Sự kết hợp cản phải thận trọng trong sử dụng:
- Glucocorticoids (được sử dụng tại chỗ hay toàn thân), beta-2-agonist và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng đường huyết nội tại. Bệnh nhân cần được thông báo và theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên hơn, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị bằng các sản phẩm thuốc đó. Nếu cần thiết, cần điều chỉnh liều thuốc chống tăng đường huyết trong khi điều trị bằng sản phẩm thuốc khác và ngừng thuốc.
- Các chất ức chế ACE có thể làm giảm lượng đường trong máu. Nếu cần thiết,nên điều chỉnh liều lượng của thuốc hạ huyết áp khi điều trị bằng sản phẩm thuốc khác và ngừng thuốс.
Ảnh hưởng của các thuốc khác với sitagliptin:
- Dữ liệu lâm sàng được mô tả dưới đây cho thấy nguy cơ cho các tương tác có ý nghĩa lâm sàng sau khi sử dụng phối hợp với các sản phẩm thuốc khác là thấp.
- Ciclosporin: Một nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả của ciclosporin, một chất ức chế mạnh p-glycoprotein, trên dược động học của Sitagliptin. Sử dụng đồng thời một liều uống đơn 100mg sitagliptin và một liều uống đơn 600mg ciclosporin làm tăng AUC và Cmax của sitagliptin khoång 29% và 68%. Những thay đổi này trong dược động học sitagliptin không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Độ thanh thải thận của sitagliptin không bị thay đổi một cách có ý nghĩa. Do đó, các tương tác có ý nghĩa sẽ không được mong đợi với các chất ức chế p-glycoprotein khác.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng enzyme chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự đóng góp từ CYP2C8. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, sự trao đổi chất, kể cả qua CYP3A4, chỉ đóng một vai trò nhỏ trong độ thanh thải của sitagliptin. Chuyển hóa có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc loại bỏ sitagliptin trong trường hợp suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Vì lý do này, có thể những chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, clarithromycin) có thể làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở những bệnh nhân suy thân nặng hoặc ESRD. Ảnh hưởng của các chất ức chế CYP3A4 mạnh trong quá trình suy thận chưa được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng.
- Các nghiên cứu vận chuyển in vitro cho thấy sitagliptin là chất nền cho p-glycoprotein và chất vận chuyển anion hữu cơ-3 (OAT3). Vận chuyển qua trung gian OAT3 của sitagliptin bị ức chế in vitro bởi probenecid, mặc dù nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng được coi là thấp. Dùng đồng thời chất OAT3 chưa được đánh giá in vitro.
Ảnh hưởng của sitagliptin lên các thuốc khác: Dữ liệu in vitro cho thấy rằng sitagliptin không ức chế hoặc tạo ra isoenzymes CYP450. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin đã không thay đổi đáng kể dược động học của metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin, hoặc thuốc tránh thai, cung cấp bằng chứng về xu hướng thấp gây ra tương tác với chất nền CYPЗА4, СYР2С8, CYP2C9 và vận chuyển cation hữu cơ (OCT). Sitagliptin có tác dụng nhỏ đối với nồng độ digoxin trong huyết tương, và có thể là chất ức chế nhẹ p-glycoprotein in vivo. Sitagliptin có tác dụng nhỏ đối với nồng độ digoxin trong huyết tương. Sau khi uống 0,25mg digoxin đồng thời với 100mg sitagliptin mỗi ngày trong 10 ngày, AUC huyết tương của digoxin đã tăng trung bình 11% và Cmax huyết tương trung bình 18%. Không nên điều chỉnh liều digoxin. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ độc tính digoxin nên được theo dõi cho điều này khi sitagliptin và digoxin được dùng đồng thời.
Tương kỵ: Chưa có thông tin về tương kỵ của thuốc.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không dùng Sita - Met Tablets 50/1000 cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 hoặc để điều trị nhiễm acid ceton do đái tháo đường.
- Viêm tụy: Đã có các báo cáo về các tác dụng có hại của viêm tụy cấp. Nên cho bệnh nhân biết triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp là đau bụng dữ dội và liên tục. Viêm tụy được ghi nhận hồi phục sau khi ngưng dùng sitagliptin. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngưng dùng Sita - Met Tablets 50/1000 và các thuốc khác có thể liên quan.
- Nhiễm acid lactic:
-
Nhiễm acid lactic là biến chứng chuyển hóa hiếm gặp nhưng nghiêm trọng,có thể xảy ra do tích lũy metformin trong lúc điều trị với Sita -Met Tablets 50/1000.
-
Nguy cơ nhiễm acid lactic tăng theo mức độ suy thận và tuổi tác bệnh nhân. Do đó, có thể giảm đáng kể nguy cơ nhiễm acid lactic bằng cách giám sát thường xuyên chức năng thận ở bệnh nhân dùng metformin và dùng liều metformin tối thiểu có hiệu quả, đánh giá các yếu tố nguy cơ khác như bệnh đái tháo đường kiểm soát kém, ketosis, ăn chay kéo dài, uống rượu quá mức, suy gan và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến tình trạng thiếu oxy. Ngoài ra, nên ngưng dùng metformin ngay khi có bất kỳ tình trạng liên quan đến giảm oxy máu, mất nước hoặc nhiễm khuẩn.
- Giám sát chức năng thận: Metformin và sitagliptin được biết rõ đào thải chủ yếu qua thận. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm acid lactic tăng theo mức độ suy thận. Do đó, không dùng Sita -Met Tablets 50/1000 cho bệnh nhân có creatinin huyết thanh cao hơn mức tối đa cho phép tương ứng với độ tuổi. Đối với bệnh nhân cao tuổi, nên cẩn thận khi tăng liều để xác định liều tối thiểu có hiệu quả kiểm soát đường huyết thích đáng, vì chức năng thận thường giảm khi càng cao tuổi. Nên kiểm tra đều đặn chức năng thận như sau:
-
Ít nhất 1 năm 1 lần với bệnh nhân có chức năng gan thận bình thường.
-
Ít nhất 2 lần hoặc 4 lần 1 năm cho những bệnh nhân mà có nồng độ tại mức hoặc cao hơn giới hạn trên của mức quy định và ở người cao tuổi.
- Hạ đường huyết: Sitagliptin kết hợp với metformin và sulfonylurea hoặc insulin có nguy cơ bị hạ đường huyết. Vì vậy cần phải giảm liều cho sulfonylurea hay insulin.
- Phản ứng quá mẫn: Đã có các báo cáo lưu hành về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng sitagliptin, một thành phần của thuốc. Các phản ứng này bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý về da kể cả hội chứng Stevens-Johnson.Vì các phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ dân số chưa biết rõ cỡ mẫu, nên thường không thể ước tính chắc chắn tần suất hoặc xác lập mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng thuốc. Các phản ứng này bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu điều trị với sitagliptin, với vài báo cáo xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng thuốc ngay, đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và dùng trị liệu đái tháo đường khác thay thế.
- Phẫu thuật: Vì Sita-Met Tablets 50/1000 chứa metformin HCI, nên ngưng dùng thuốc tạm thời trước 48 giờ khi tiến hành bất kỳ phẫu thuật (ngoại trừ các thủ thuật nhỏ không kèm theo hạn chế thu nạp nước và thức ăn) và chỉ dùng trở lại khi bệnh nhân có thể ăn, uống qua đường miệng và chức năng thận đánh giá bình thường.
- Chụp X-quang có tiêm chất cản quang gắn iode phóng xạ: Các thủ thuật chụp X-quang có tiêm chất cản quang gắn iode phóng xạ có thể dẫn đến thay đổi chức năng thận cấp tính và thường liên kết với nhiễm acid lactic ở bệnh nhân dùng metformin. Do đó, nếu dự định tiến hành bất kỳ thủ thuật chụp X-quang nào, nên tạm thời ngưng dùng Sita - Met Tablets 50/1000 ngay lúc chụp hoặc trước khi tiến hành chụp, cho đến 48 giờ sau khi chụp và chỉ dùng lại thuốc sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.
- Thay đổi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường tuýp 2 trước đây: Nếu bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 trước đây được kiểm soát tốt với Sita - Met Tablets 50/1000 lại có kết quả xét nghiệm bất thường hoặc có bệnh lý làm sàng (đặc biệt bệnh không rõ ràng và khó xác định), nên đánh giá ngay để tìm bằng chứng nhiễm acid ceton hoặc nhiễm acid lactic. Nên bao gồm đánh giá các chất điện giải và thể ceton trong huyết thanh, glucose máu và, nếu được chỉ định, pH máu, lactate, pyruvate và nồng độ metformin trong máu. Phải ngưng thuốc ngay và bắt đầu dùng các biện pháp chữa trị phù hợp khác nếu xảy ra tình trạng toan hóa do một trong hai dạng nhiễm acid này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng sitagliptin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao sitagliptin.
- Dữ liệu cho thấy việc sử dụng metformin ở phụ nữ mang thai không liên quan đến tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh bị hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật với metformin không chỉ ra những tác động có hại đối với thai kỳ,sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhỉ, sự sinh sản hoặc phát triển sau khi sinh.
- Không nên được sử dụng trong khi mang thai. Nếu bệnh nhân muốn mang thai hoặc nếu mang thai xảy ra, điều trị bằng Sita - Met Tablets 50/1000 nên ngưng và chuyển sang điều trị bằng insulin càng sớm càng tốt.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa có nghiên cứu nào trên động vật cho con bú được tiến hành với với các các hoạt chất kết hợp của Sita - Met Tablets 50/1000. Trong các nghiên cứu được thực hiện với các hoạt chất riêng lẻ, cả sitagliptin và metformin đều được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú. Metformin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ.
- Người ta không biết liệu sitagliptin có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó, thuốc không được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Chưa có dữ liệu báo cáo liên quan đến quá liều của Sita-Met Tablets 50/1000.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800mg thường được dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu dùng sitagliptin liều 800mg, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800mg ở người. Trong các nghiên cứu da liễu giai đoạn I, người ta không tìm thấy các phản ứng bất lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600mg/ngày trong 10 ngày và 400mg/ngày đến 28 ngày.
- Trong trường hợp quá liều metformin (hoặc cùng tồn tại nguy cơ nhiễm acid lactic) có thể dẫn đến nhiễm acid lactic, nên chuyển cấp cứu đến bệnh viện để điều trị. Biện pháp tốt nhất vẫn là loại bỏ lactate và metformin bằng thẩm phân máu.
- Sitagliptin được thẩm tách vừa phải. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3-4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể thẩm tách được sitagliptin hay không.
Trong trường hợp quá liều, việc sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thương là hợp lý, ví dụ, loại bỏ các chất không được hấp thu khỏi đường tiêu hóa, sử dụng giám sát lâm sàng (bao gồm chụp điện tâm đồ) và điều trị hỗ trợ nếu cần.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 ở đâu?
Hiện nay, Sita-Met Tablets 50/1000 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”