1. Thuốc Solcoen là thuốc gì?
Thuốc Solcoen được sản xuất bởi Công ty cổ phần S.P.M - Việt Nam giúp bổ sung cho sự thiếu hụt coenzyme Q10 đã được chứng minh, liệu pháp bổ sung để làm giảm các triệu chứng của bệnh suy tim mãn tính.
2. Thành phần thuốc Solcoen
Thành phần hoạt chất:
Mỗi viên nang mềm SOLCOEN có chứa:
Coenzym Q10 (Ubidecarenon): 100 mg
Thành phần tá dược:
Vitamin E, sáp ong, dầu cọ, lecithin, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, sorbitol lỏng 70%, nipagin, nipasol, ethyl vanillin, Iron Oxyd đỏ.
3. Dạng bào chế
Viên nang mềm hình oval, màu nâu đỏ, bên trong chứa dịch thuốc màu vàng.
4. Chỉ định
Sự thiếu hụt coenzym Q10 đã được chứng minh, liệu pháp bổ sung để làm giảm các triệu chứng của bệnh suy tim mãn tính.
5. Liều dùng
Liều dùng
- Liều thông thường: 100 – 200 mg mỗi ngày. Nếu liều khuyến cáo hàng ngày là 200 mg, nên chia liều thành hai phần (100 mg vào buổi sáng và 100 mg vào buổi tối). Điều này là cần thiết do hiệu ứng bão hòa, vì hiệu quả hấp thu ubidecarenon giảm khi tăng liều.
- Liều khởi đầu: 200 mg/ngày có thể được sử dụng như liệu pháp bổ trợ cho điều trị tiêu chuẩn. Sau 06 tháng, có thể giảm xuống liều duy trì 100 mg mỗi ngày dựa trên những thay đổi về triệu chứng và theo dõi của bệnh nhân.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên do chưa có kinh nghiệm sử dụng trên nhóm đối tượng này.
- Suy thận hoặc suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nên uống viên nang trong bữa ăn (để tối ưu hóa sự hấp thu và giảm thiểu khả năng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa) và uống với nhiều nước.
- Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt viên nang mềm SOLCOEN, có thể cắt đôi viên nang mềm và vắt phần chứa bên trong vào thìa và nuốt một mình hoặc cùng với thức ăn.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Ubidecarenon thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ được báo cáo bao gồm các triệu chứng về đường tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt và phản ứng da. Các triệu chứng thường nhẹ và thường giảm dần khi tiếp tục điều trị. Có thể xem xét giảm liều tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu các tác dụng không mong muốn không biến mất.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
- Một số nghiên cứu trường hợp cho thấy rằng ubidecarenon có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu loại coumarin (thuốc đối kháng vitamin K, như: warfarin, phenprocoumon, acenocoumarol) ở một số bệnh nhân. Nên kiểm tra thời gian đông máu (INR) vài tuần sau khi bắt đầu và kết thúc điều trị bằng viên nang mềm ubidecarenon 100 mg để xác định xem có cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu hay không. Một nghiên cứu lâm sàng liên quan đến 21 bệnh nhân được điều trị bằng warfarin ổn định cho thấy viên nang mềm ubidecarenon 100 mg uống 1 viên mỗi ngày trong 4 tuần không ảnh hưởng đến giá trị INR.
- Ubidecarenon có thể hạ huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp. Nên theo dõi huyết áp ở bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp trong khi điều trị bằng ubidecarenon.
- Sử dụng đồng thời liều cao vitamin E (350 mg) làm giảm sự gia tăng dự kiến về nồng độ ubidecarenon trong máu.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, 34 bệnh nhân tiểu đường typ I được điều trị bằng insulin đã được nhận 01 viên nang mềm ubidecarenon 100 mg hoặc giả dược mỗi ngày trong 3 tháng; và 24 bệnh nhân chỉ duy trì bằng chế độ ăn kiêng hoặc kết hợp ăn kiêng và dùng thuốc sulfonylurea typ II. Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được nhận 02 viên nang mềm ubidecarenon 100 mg mỗi ngày trong 6 tháng và điều này không ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết của họ.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Ubidecarenon có thể làm hạ huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp; mức giảm quan sát được là tương đương giữa bệnh nhân tăng huyết áp không được điều trị và bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc hạ huyết áp (xem phần Tương tác thuốc). Không có tác dụng hạ huyết áp quá mức đã được quan sát.
SOLCOEN không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa có đủ kinh nghiệm.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm còn ít nên không khuyến cáo sử dụng viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Kinh nghiệm còn ít nên không khuyến cáo sử dụng viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Solcoen lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Viên nang mềm Ubidecarenon 100 mg được cho là không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu.
12. Quá liều
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo ngay cả khi dùng ubidecarenon với liều 600mg/ngày trong vài tháng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Solcoen ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Solcoen quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Solcoen ở đâu?
Hiện nay, Solcoen không phải là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Solcoen trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”