1. Thuốc Spinolac 50mg là thuốc gì?
Thuốc Spinolac 50mg là sản phẩm của công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam
với thành phần Spironolacton 50mg được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết, bao gồm phù do suy tim sung huyết, suy tim nặng (độ III - IV theo phân loại NYHA), xơ gan cổ trướng và phù, bệnh cổ trướng ác tính, hội chứng thận hư, chẩn đoán và điều trị cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn).
2. Thành phần thuốc Spinolac 50mg
Dược chất: Spironolacton 50 mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, calci hydrophosphat dihydrat, povidon K25, natri lauryl sulfat, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn, hơi có mùi mercaptan. Viên có thể bẻ đối (tương ứng với liều 25mg) để chia liều nếu cần thiết.
4. Chỉ định
- Suy tim sung huyết, bao gồm phù do suy tim sung huyết, suy tim nặng (độ III - IV theo phân loại NYHA).
- Xơ gan cổ trướng và phù.
- Bệnh cổ trướng ác tính.
- Hội chứng thận hư
- Chẩn đoán và điều trị cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn).
5. Liều dùng
Liều lượng
Người lớn:
- Điều trị phù do suy tim sung huyền: Liều khởi đầu 100mg/ngày, dao động trong khoảng 25 - 200 mg/ngày, có thể sử dụng liều đơn hoặc chia làm nhiều lần. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Suy tim nặng (độ III - IV theo phân loại NYHA). Chế độ điều trị chuẩn nên bắt đầu với liều khởi đầu 25mg spironolactone/lần/ngày nếu nồng độ kali trong huyết tương 55 mEq/1 và nồng độ creatinin ≤ 2,5 mg/dL. Bệnh nhân dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể tăng liều đến 50mg/lần/ngày.
Bệnh nhân không dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể giảm liều xuống 25 mg mỗi 2 ngày (liều 25mg cách ngày). Theo dõi nồng độ kali và creatinin huyết thanh (xem thêm phần “Thận trọng và cảnh bảo "
- Xơ gan cổ trướng và phù: 100mg/ngày nếu tỷ lệ Na/K' trong nước tiểu > 1; 200 - 400mg/ngày nếu tỷ lệ Na /K. trong nước tiểu < 1. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Bệnh cổ trướng ác tính: Liều khởi đầu thường là 100 - 200 mg/ngày.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể tăng liều đến 400 mg/ngày. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Hội chứng thận hư: Liều thường dùng là 100 - 200 mg/ngày. Spironolacton không có tác dụng kháng viêm và cũng không tác động đến tiền trình bệnh lý, chỉ dùng nếu các liệu pháp điều trị khác (như glucocorticoid) không có hiệu quả.
- Chẩn đoán và điều trị cường aldosteron tiên phát: Spironolacton có thể được sử dụng làm phương pháp chẩn đoán ban đầu để cung cấp bằng chứng giả định chứng cường aldosteron tiên phát khi bệnh nhân đang trong chế độ ăn bình thường.
+ Nghiệm pháp dài; Liều 400mg/ngày trong 3 – 4 tuần. Việc cải thiện tình trạng hạ kali huyết và tăng huyết áp là bằng chứng để chẩn đoán cường aldosteron tiên phát.
+ Nghiệm pháp ngắn: Liều 400mg/ngày trong 4 ngày. Nếu nồng độ kali huyết thanh tăng trong suốt quá trình dùng spironolacton và giảm khi ngưng sử dụng, cường aldosteron tiến phát nên được cân nhắc trong chẩn đoán.
+ Điều trị ngắn hạn bệnh nhân có chứng cường aldosteron tiên phát trước khi phẫu thuật. Sau khi chẩn đoán chứng cường aldosteron bằng các quy trình kiểm tra chính thức, có thể chỉ định spironolacton với liều 100 – 400 mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân chưa thích hợp để phẫu thuật, có thể dùng spironolacton trong trị liệu duy trì dài hạn với liều thấp nhất có hiệu quả nên được xác định trên từng bệnh nhân.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
- Người cao tuổi. Chế độ điều trị nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể, sau đó tăng dần liều nếu cần thiết để đạt hiệu quả tối đa. Thận trọng ở những bệnh nhân suy thận, suy gan.
- Trẻ em: Liều khởi đầu 1 - 3 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều. Liều được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và mức độ dung nạp của bệnh nhân. Trẻ em nên được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa. Dữ liệu sử dụng thuốc ở trẻ em còn giới hạn.
Cách dùng
- Dùng đường uống. Sử dụng thuốc chung với thức ăn.
- Trường hợp quên dùng thuốc: Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngày sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ.
Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với spironolacton hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73m2), suy thận cấp hay bệnh thận tiến triển, đặc biệt tổn thương thận, tiểu khó.
- Bệnh Addison.
- Tăng kali huyết (nồng độ kali huyết thanh>5mmol/L).
- Giảm natri huyết
- Sử dụng đồng thời với eplerenone hay các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali.
- Trẻ em suy thận trung bình đến nặng.
7. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều và thời gian điều trị.
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp(ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp(1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR<1/10.000).
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng kali huyết (9%), rối loạn hệ sinh sản bao gồm vú to ở đàn ông (khi dùng liều thấp hơn 100 mg) nhưng thường hồi phục sau điều trị.
- Hệ tuần hoàn máu và bạch huyết: Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, bao gồm chứng mất bạch cầu hạt (hiếm gặp).
- Hệ miễn dịch: Eczema, quá mẫn cảm (hiếm gặp).
- Khối u: Ung thư vú (rất hiếm gặp).
- Nội tiết: Tác dụng nam hóa nhẹ, bao gồm chứng rậm lông (không rõ tần suất).
- Chuyển hóa, dinh dưỡng: Tăng kali huyết ở bệnh nhân suy thận nặng sử dụng đồng thời với những chế phẩm bổ sung kali (rất thường gặp).
- Hạ natri huyết (đặc biệt khi kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid); tăng kali huyết ở bệnh nhân suy thận nặng, sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển hay kali clorid, người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường (thường gặp). Nhiễm toan (ít gặp). Mất nước, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng ure huyết (hiếm gặp). Nhiễm toan chuyển hóa kèm tăng cao clorid trong mẫu có thể hồi phục (không rõ tần suất).
- Tâm thần: Bon chon (it gap).
- Thần kinh: Đau đầu (rất thường gặp). Suy nhược, hôn mê ở bệnh nhân suy gan, dị cảm (thường gặp). Liệt chi dưới (hiếm gặp). Hoa mắt, chóng mặt, mất điều hòa (không rõ tần suất).
- Mạch máu: Viêm mạch (rất hiếm). Hạ huyết áp nhẹ (không rõ tần suất).
- Tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy (rất thường gặp). Buồn nôn, nôn (thường gặp). Viêm - loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa (rất hiếm gặp).
- Gan - mặt: Viêm gan (rất hiếm gặp).
- Da - mô dưới da: Phát ban, mày đay, ban đỏ, nám da, ngứa, ngoại ban (ít gặp). Rụng tóc, eczema, ban đỏ hình khuyên, chúng tăng lông tóc (rất hiếm gặp). Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và những triệu chứng toàn thân (DRESS) (không rõ tần suất).
- Cơ xương và mô liên kết: Có cơ, chuột rút (ít gặp). Lupus ban đỏ hệ thống, nhuyễn xương (ít gặp).
- Thần, tiết niệu: Tăng creatinin huyết tương (ít gặp). Suy thận cấp (rất hiếm gặp).
- Hệ sinh sản: Giảm sinh lực, rối loạn cương dương, bất lực, vú to ở nam giới; rối loạn tuyến vú, vú mềm, rối loạn kinh nguyệt, giọng trầm ở nữ giới (rất thường gặp). Thay đổi dịch tiết âm đạo, giảm sinh lực, mất kinh, chảy máu âm đạo sau mãn kinh ở nữ giới (thường gặp).
- Các rối loạn khác: Mệt mỏi, buồn ngủ (rất thường gặp). Khó chịu (thường gặp).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
- Các thuốc gây tăng kali huyết, trimethoprim/sulfamethoxazol (cotrimoxazol): sử dụng đồng thời với spironolacton gây tăng kali huyết trầm trọng.
- Digoxin: Spironolacton làm tăng thời gian bán thải của digoxin.
Spironolacton đã được báo cáo làm tăng nồng độ digoxin huyết tương và có thể gây cản trở định lượng nồng độ digoxin trong huyết tương.
- Thuốc chống tăng huyết áp: giảm liều khi sử dụng đồng thời với spironolacton và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Vì các thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm sản xuất aldosteron, không nên sử dụng thường xuyên với spironolacton, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Carbenoxolon: gây giữ natri và làm giảm hiệu quả của spironolacton.
Tránh sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
- Thuốc kháng viêm không steroid (aspirin, indomethacin, acid mefenamic): có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri của thuốc lợi tiểu do ức chế tổng hợp prostaglandin trên thận, và giảm tác dụng lợi tiểu của spironolacton.
- Noradrenalin: Spironolacton làm giảm đáp ứng của mạch máu với noradrenalin. Cần thận trọng trong việc kiểm soát bệnh nhân bị gây mê khi đang được điều trị bằng spironolacton.
- Antipyrin: Spironolacton làm tăng chuyển hóa của antipyrin
- Chất chống đông: Spironolacton làm giảm tác dụng chống động của chất chống đông .
xảy ra.
- Lithi: Các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải ở thận của lithi, tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
- Rượu, thuốc an thần barbiturat, thuốc mê: Hạ huyết áp tư thế có thể Cholestyramin, amoni clorid: Nhiễm toan chuyển hóa kèm tăng cao clorid trong máu, thường liên quan đến tăng kali huyết, đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng spironolacton đồng thời cholestyramin, amoni clorid.
- Corticoid, ACTH: làm tăng mất chất điện giải, đặc biệt giảm kali máu. Spironolacton gây trở ngại cho phương pháp huỳnh quang của Mattingly xác định nồng độ cortison trong huyết tương.
Tương kỵ của thuốc
Không áp dụng.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cân bằng dịch và chất điện giải:
+ Tình trạng dịch và chất điện giải nên được thường xuyên kiểm soát trong thời gian điều trị với spironolacton, đặc biệt ở người cao tuổi, những người có khả năng suy gan, suy thận. Tăng kali huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận hay dung nạp kali quá mức và có thể gây nhịp tim bất thường, có thể dẫn đến tử vong. Ngưng sử dụng Spironolacton và sử dụng và sử dụng thêm các biện pháp điều trị tích cực để đưa kali huyết về mức bình thường.
+ Nhiễm toan chuyển hóa kèm tăng cao clorid trong máu có thể hồi phục thường liên quan đến tăng kali huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân xơ gan mất bù, ngay cả khi chức năng thận bình thường.
+ Sử dụng Spironolacton đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển (ACE), thuốc kháng viêm không steroid, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng aldosteron, heparin, heparin khối lượng phân tử thấp hay những thuốc khác, tình trạng gây tăng kali huyết, chế phẩm bổ sung kali, chế độ ăn giàu kali hay các muối kali, có thế dẫn đến tăng kali huyết trầm trọng.
- Ure: Tăng ure huyết có thể hồi phục đã được báo cáo khi sử dụng spironolacton, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Tăng kali huyết ở bệnh nhân suy tim nặng: Tăng kali huyết có thể gây tử vong. Kali huyết thanh nên được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ ở những bệnh nhân suy tim nặng đang dùng spironolacton. Tránh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali. Tránh dùng những chế phẩm bổ sung kali ở bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh ≥ 3,5 mEq/L. Kiểm tra kali huyết và creatinin sau 1 tuần bắt đầu điều trị hay tăng liều, kiểm tra hàng tháng trong 3 tháng đầu, sau đó 4 lần/năm và mỗi 6 tháng. Ngưng điều trị spironolacton nếu nồng độ kali huyết thanh>5 mEq/mL hay creatinin huyết thanh>4 mg/dL.
Trẻ em: Sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali thận trọng ở trẻ em tăng huyết áp kèm suy thận nhẹ vì nguy cơ tăng kali huyết.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Spironolacton và các chất chuyển hóa có thể qua được nhau thai. Ở chuột, sự rối loạn về giới tính đã xảy ra ở các bào thai chuột giống đực. Chỉ sử dụng Spinolac 50mg ở phụ nữ mang thai khi lợi ích hơn hắn nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Chất chuyển hóa của spironolacton được tìm thấy trong sữa mẹ. Không nên dùng Spinolac 25mg trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng Spinolac 25mg, nên ngưng cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Spinolac 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ngủ gà và chóng mặt được báo cáo xuất hiện ở một số bệnh nhân. Cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc đến khi đáp ứng với điều trị ban đầu được xác định.
12. Quá liều
Triệu chứng
Buồn ngủ, bồn chồn, buồn nôn, nôn, hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy. Hạ natri huyết hay tăng kali huyết có thể xảy ra, nhưng những tác dụng này có thể không liên quan đến quá liều cấp.
Cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Triệu chứng được cải thiện sau khi loại thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu mất nước và rối loạn cân bằng chất điện giải, điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể bù nước và chất điện giải. Nếu tăng kali huyết, giảm tiêu thụ kali, dùng thuốc lợi tiểu bài tiết kali, tiêm tĩnh mạch glucose với insulin hay cho uống nhựa trao đổi ion.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Spinolac 50mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Spinolac 50mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Spinolac 50mg ở đâu?
Hiện nay, Spinolac 50mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Spinolac 50mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”